Mô tả: Thân cột thẳng,
thường đơn, cao 10-15m, đường kính 40-50cm. Lá to
dài 5-6m, hai lần lông chim, có thùy lông chim hơi
dai, có hình tam giác với mép ngoài dài hơn, có răng
không đều về phía trước. Cụm hoa ở nách lá, thành
bông mo phân nhánh, dài 30-40cm, bao bởi 4 mo dài
30cm, lợp lên nhau, dài, các nhánh trải ngang, dài
30-40cm. Quả hình cầu lõm, đường kính 12-15mm, màu
đỏ khi chín, có vỏ quả ngoài hơi dày, vỏ quả trong
có nạc ngọt, dễ chịu. Hạt 1-2, hình khối, có nội nhũ
sừng.
Bộ phận dùng: Bẹ móc,
nhân quả hạch - Petiolus et Semen Caryotae Urentis.
Nơi sống và thu hái:
Loài phân bố từ Ấn Ðộ tới Inđônêxia. Ở nước ta, cây
mọc hoang khá phổ biến ở vùng đồi núi, nhất là ở
miền Trung trong rừng thứ sinh vùng trung du, cũng
được trồng ở vườn để lấy lá lợp nhà, chằm áo tơi, mũ
lá. Bẹ móc có thể thu lượm quanh năm.
Thành phần hóa học:
Dịch ngọt của cây chứa 13,6% saccharose và vết của
đường giảm; khi cho lên men, dịch hay rượu ngọt của
cây chứa 1% đường giảm, 2-4,5% rượu và 0,3% acid
acetic.
Tính vị, tác dụng: Bẹ
non có vị đắng, sít, tính bình; có tác dụng thu liễm
cầm máu và làm sít ruột, tan hòn cục. Quả Móc vị
cay, tính mát; có tác dụng giải khát và mệt mỏi.
Rượu có tác dụng nhuận tràng.
Công dụng, chỉ định
và phối hợp: Lá có sợi rất dai dùng khâu nón, khâu
tơi, làm bàn chải, làm chổi. Thân cây cắt ngang cho
một lượng lớn dịch ngọt, mà khi cho bốc hơi một cách
đơn giản, người ta được đường và khi thuỷ phân sẽ có
rượu cọ, mô mềm của lõi thân chứa nhiều bột cũng tốt
như bột cọ loại tốt. Nõn thân này thái nhỏ, luộc
qua, bỏ nước hoặc chần qua nước sôi sau đó xào và
nấu canh ăn. Quả Móc, nấu ăn không bóc vỏ sẽ gây cảm
giác ngứa rát ở môi và lưỡi do có nhiều tinh thể
hình kim trong vỏ quả giữa, nhưng tách phần này ra
thì quả có vị ngọt, dễ chịu. Người ta thường tẩm
giấm ngào với mật để ăn. Bẹ Móc được sử dụng làm
thuốc chữa lỵ, ỉa ra máu, bạch đới, rong kinh băng
huyết. Liều dùng: 20g đốt tồn tính, tán bột uống hay
sắc uống.
Nhân quả hạch được dùng ở Ấn Ðộ làm thuốc đắp vào
đầu trong trường hợp bị đau nửa đầu.
Đơn thuốc:
1. Chữa đái ra máu hay tiểu tiện không thông, dùng
bẹ Móc tươi 20g sắc uống.
2. Chữa ho ra máu, dùng bẹ Móc đốt cháy 10g, hạt Dưa
trời (Qua lâu nhân) 12g sắc uống.
Ghi chú: Có một loài
khác gọi là Móc mương – Caryota rumphiana Blume, mọc
ở Thanh Hoá, có hạt dùng ăn với trầu.
Móc, vị thuốc Móc, Tác dụng của Móc, thành phần của Móc, cách dùng Móc, liều dùng Móc, công dụng Móc, Tác dụng Móc, cách sử dụng Móc, Móc và sức khỏe, Nơi mua Móc, mua bán Móc, giá mua Móc, cây Móc, thuốc Móc, quả Móc, lá Móc, rễ Móc, hoa Móc, Móc chữa bệnh, Móc chữa bệnh gì?
moc, tac dung moc, thanh phan moc, cach dung moc, cong dung moc, moc va suc khoe, noi mua moc, mua ban moc, gia mua moc, vi thuoc moc, cay moc, thuoc moc, quả moc, lá moc, rễ moc, hoa moc, moc chua benh, moc chua benh gi?
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP