Me - Tamarindus indica L, me, me  
Me - Tamarindus indica L, me, me  
Me - Tamarindus indica L, me, me Trang chủ  
Me - Tamarindus indica L, me, me  
Me - Tamarindus indica L, me, me Liên hệ
 
Me - Tamarindus indica L, me, me

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

 
Me - Tamarindus indica L, me, me
 
Me - Tamarindus indica L, me, me

 
Me - Tamarindus indica L, me, me
 
Me - Tamarindus indica L, me, me

ẢNH HOẠT ĐỘNG

 
Me - Tamarindus indica L, me, me

 
Me - Tamarindus indica L, me, me

 
Me - Tamarindus indica L, me, me

TIN KHÁC

 
Me - Tamarindus indica L, me, me
me, vị thuốc me, Tác dụng của me, thành phần của me, cách dùng me, liều dùng me, công dụng me, Tác dụng me, cách sử dụng me, me và sức khỏe, Nơi mua me, mua bán me, giá mua me, cây me, thuốc me, quả me, lá me, rễ me, hoa me, me chữa bệnh, me chữa bệnh gì? me, tac dung me, thanh phan me, cach dung me, cong dung me, me va suc khoe, noi mua me, mua ban me, gia mua me, vi thuoc me, cay me, thuoc me, quả me, lá me, rễ me, hoa me, me chua benh, me chua benh gi? Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, mau, benhmau, thuocchuabenhmau, chuamau, chuabenhmau, thuocmau, thuocchuamau,

 

         Me

  
Me - Tamarindus indica L, me, phukhicothai Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc    

Me - Tamarindus indica L., thuộc họ Ðậu - Fabaceae.

Mô tả: Cây gỗ to, cao đến 20m, lá kép lông chim chẵn, gồm 10-12 cặp lá chét có gốc không cân xứng, chóp lõm. Chùm hoa ở ngọn các nhánh nhỏ, có 8-12 hoa. Hoa có 2 lá bắc vàng, dính nhau thành chóp và rụng sớm; 4 lá đài trắng; 3 cánh hoa vàng có gân đỏ. Quả dài, mọc thõng xuống, hơi dẹt, thẳng, thường chứa 3-5 hạt màu nâu sẫm, trơn. Nạc hay thịt của quả (cơm quả) chua.

Mùa quả tháng 10-11.

Bộ phận dùng: Quả, lá, vỏ cây - Fructus, Folium et Cortex Tamarindi Indicae.

Nơi sống và thu hái: Loài cây cỏ nhiệt đới, được trồng nhiều ở Ấn Ðộ. Cũng được trồng ở nước ta làm cây bóng mát và lấy quả ăn, chế mứt, làm nước giải khát hoặc nấu canh chua. Ta thu hái lá và vỏ quanh năm; thu quả vào mùa đông.

Thành phần hóa học: Cơm quả giàu glucid (đường, pectin) khoảng 10%, acid citric và tartric tự do, 8% bitartrat acid kali, có tác dụng nhuận tràng, còn có dấu vết của acid oxalic.

Tính vị, tác dụng: Quả Me có vị chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải nắng, giúp tiêu hoá, lợi trung tiện và nhuận tràng. Ở Trung Quốc, quả Me được xem như có tác dụng dưỡng can minh mục, tiêu thực hoá tích, chỉ khát thoái nhiệt, tán bì, sát trùng. Hạt Me có tác dụng tẩy giun. Gỗ Me có tác dụng nhuận tràng và lợi tiểu nhẹ. Vỏ cây Me có vị chát, làm săn da. Lá Me giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả Me dùng ăn tươi hay làm mứt hoặc pha nước đường uống dùng chống bệnh hoại huyết, đau gan vàng da và chống nôn oẹ.

Ở Thái Lan, người ta dùng quả trị bệnh khi bị rối loạn của mật, còn nước hãm quả dùng uống trị sốt rét. Cũng dùng làm thuốc giúp tiêu hoá.

Ở Trung Quốc, quả Me được dùng trị viêm dạ dày mạn tính, thực tích, tiêu hoá không bình thường, đau khối cục ở bụng, đàm ẩm, phụ nữ có thai nôn mửa, trẻ con cam tích, bệnh giun đũa, dự phòng trúng nắng.

Vỏ Me thường dùng làm thuốc cầm máu, trị ỉa chảy, lỵ và nấu nước ngậm, súc miệng chữa viêm lợi răng. Lá dùng trị bệnh ngoài da, thường tắm cho trẻ em đề phòng bệnh ngoài da vào mùa hè.

Cách dùng: Cơm quả thường dùng tươi hay làm mứt. Dùng pha nước đường uống, ngày 2-6g. Vỏ phơi khô, tán bột rắc hoặc sắc uống. Gỗ cây dùng sắc. Lá nấu nước tắm.

Đơn thuốc:

1. Có thai, chán cơm hay nôn nghén: Ăn mứt Me hay sắc quả Me lấy nước uống.

2. Có mang táo bón hay người già táo bón mạn tính: gỗ Me 100g sắc uống hàng ngày thay nước trà.

3. Tẩy giun: Hạt Me 4-8g phối hợp với quả Giun 6-12g sao vàng tán bột uống, uống liền trong ba ngày vào lúc sáng sớm.

 

 


Print  
Me - Tamarindus indica L, me, me    
Me - Tamarindus indica L, me, me

me, vị thuốc me, Tác dụng của me, thành phần của me, cách dùng me, liều dùng me, công dụng me, Tác dụng me, cách sử dụng me, me và sức khỏe, Nơi mua me, mua bán me, giá mua me, cây me, thuốc me, quả me, lá me, rễ me, hoa me, me chữa bệnh, me chữa bệnh gì? me, tac dung me, thanh phan me, cach dung me, cong dung me, me va suc khoe, noi mua me, mua ban me, gia mua me, vi thuoc me, cay me, thuoc me, quả me, lá me, rễ me, hoa me, me chua benh, me chua benh gi?

 
Me - Tamarindus indica L, me, me

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP

 
Me - Tamarindus indica L, me, me