Lệ hạch, Đan Lệ (Bản Thảo Cương Mục), Sơn Chi, Thiên
Chi, Đại Lệ, Nhuế, Hỏa Chi, Đan Chi, Xích Chi, Kim Chi, Hỏa Thực, Nhân Chi, Quế
Chi, Tử Chi, Thần Chi, Lôi Chi, Ly Chi, Cam Dịch, Trắc Sinh, Lệ Chi Nhục, Lệ Cẩm,
Thập Bát Nương, Ngũ Đức Tử, Thiên Cấu Tử, Ngọc Tình Tử, Cam Lộ Thủy, Yến Hấp Tử,
Sanh Xà Châu, Hải Sơn Tiên Nhân, Đỉnh Tọa Chân Nhân, Phong Y Tiên Tử, Trứu Ngọc
Thiên Tương (Hòa Hán Dược Khảo).
Tác dụng:
+Lý khí, chỉ thống, khu hàn, tán trệ (Trung
Dược Học).
+Hành khí, tán kết, khứ hàn, chỉ thống (Trung
Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
+Tán khí trệ, khứ hàn thấp (Đông Dược Học Thiết
Yếu).
Chủ trị:
+Trị Tâm thống, Tiểu trường khí (Bản Thảo Diễn
Nghĩa).
+Trị đau do sán khí, hành kinh đau (Bản Thảo
Cương Mục).
+Trị dạ dày đau, phụ nữ huyết khí thống (Bản
Thảo Bị Yếu).
+Trị các chứng hàn sán, bụng đau, dịch hoàn
sưng đau, Can khí uất trệ, dạ dày đau mạn tính, khí huyết ứ trệ, bụng đau trước
khi hành kinh và sau khi sinh (Trung Dược Học).
+Trị hàn sán, bụng đau, dịch hoàn sưng đau (Trung
Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
Liều dùng: 10-15g sắc uống hoặc cho vào thuốc
hoàn, tán. Lúc dùng nên gĩa nát.
Kiêng kỵ:
+Chỉ dùng trong trường hợp khí trệ do hàn thấp
(Trung Dược Học).
+Không phải là sán khí thuộc hàn thấp: ít dùng
(Đông Dược Học Thiết Yếu).
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+Trị mụn nhọt: Múi vải (Lệ chi nhục) giá nát
với Ô mai thành cao, đắp lên nhọt (Tế Sinh Bí Lãm).
+Trị mụn nhọt: 5-7 múi vải, gĩa nát với hồ nếp,
làm thành cao dán lên mụn nhọt, để hở miệng (Phổ Tế Phương).
+Trị răng đau: dùng quả Vải, cả vỏ, đốt tồn
tính, tán bột, sát vào răng thì khỏi (Phổ Tế Phương).
+Trị đau do khí huyết: Lệ chi hạch (đốt tồn
tính) 20g, Hương phụ 40g. Tán bột. Mỗi lần uống 8g với nước muối và rượu (Quân
Thống Tán – Phụ Nhân Lương Phương).
+Trị cảm phong răng đau nhức: Lệ chi, 1 quả to,
bổ ra, cho muối vào đầy vỏ, luyện khô. Tán bột, sát vào là khỏi ngay (Tập Hiệu
Phương).
+Trị nấc cụt: Cả quả Vải (đốt thành than), thêm
ít hạt muối (đốt thành than), tán nhuyễn, hòa nước nóng uống (Y Phương Trích Yếu).
+Trị ngực bụng đau, dạ dày đau lâu ngày: Lệ chi
hạch 4g, Mộc hương 3,2g. tán bột, mỗi lần dùng 4g với nước (Cảnh Nhạc Toàn Thư).
+Trị Tỳ đau lâu không khỏi: Lệ chi hạch, tán
bột, mỗi lần dùng 8g uống với dấm (Bản Thảo Cương Mục).
+Trị sán khí, dịch hoàn sưng đau chịu không nổi:
Lệ chi hạch, Bát giác hồi hương, Trầm hương, Mộc hương, Thanh diêm, Muối ăn,
Tiểu hồi, Xuyên luyện tử nhục (lấy cùi). Tán bột, uống với rượu lúc đói (Lệ Chi
Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng).
+Trị sán khí, dịch hoàn sưng đau: Lệ chi hạch,
Quất hạch, Tiểu hồi, Ngô thù. Tán bột. Ngày uống 4-8g (Sán Khí Nội Tiêu Hoàn -
Bắc Kinh Trung Dược Thành Phẩm Tuyển Tập).
+Trị sán khí: Lệ chi hạch (sao đen), Đại hồi (sao),
lượng bằng nhau tán bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 4-6g với rượu ấm (Sổ Tay Lâm
Sàng Trung Dược).
+Trị dịch hoàn sưng đau: Hạt vải, Hạt quýt,
Tiểu hồi, Thanh bì, lượng bằng nhau, sao vàng, tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần
6-8g với rượu (Dược Liệu Việt Nam)
Tìm hiểu thêm
Tên khoa học:
Litchi chinensis Sonn. Họ Bồ Hòn (Sapindaceae).
Mô tả:
Cây gỗ, cao 8-15m. Cành tròn, màu gụ.Tán lá
rộng. Lá kép lông chim, 2-4 đôi lá chét, cứng, dai, đầu nhọn, gốc hơi tù, mặt
trên sáng, mặt dưới thẫm. Hoa xếp thành hình chùy ở ngọn cành, có lông nâu,
cuống hoa có đốt. Đài hình đấu phân thùy nhẵn, có lông cả 2 mặt. Không có tràng.
Đĩa vòng phân thùy, nhẵn. Nhị 7-10. Bầu 2 ô, có lông. Quả hình trứng, vỏ sù sì.
Áo hạt dày bao gần hoàn toàn hạt, hạt màu nâu. Hoa tháng 2-3. Quả chín từ tháng
5-7.
Trồng nhiều ở miền Bắc Việt Nam. Nổi tiếng nhất
là ở Hưng Yên.
Thu hái, Sơ chế:
Thu hái quả vào mùa Hạ. Áo hạt dùng tươi hoặc
sấy khô.
Bộ phận dùng:
Hạt gọi là Lệ Chi Hạch (thường dùng hơn), Áo
hạt gọi là Lệ Chi Nhục (chỉ để ăn sống, ít dùng làm thuốc). Lấy thứ hột to, mập,
sáng bóng là tốt.
Mô tả dược liệu:
Lệ chi hạch hình tròn dài hoặc hình trứng, hơi
hẹp, dài 2-2,4cm, rộng 1,3-1,6cm. Mặt ngoài mầu hồng hoặc mầu nâu tía, nhẵn,
trơn, sáng bóng. Một đầu có vết sẹo mầu trắng vàng, đường kính 1-1,3cm, bên cạnh
có 1 cục nổi nhỏ. Chất cứng, cạo bỏ vỏ ở trong có 2 miếng nhân mầu vàng tro.
Không mùi, vị chát (Dược Tài Học).
Bào chế:
+ Hạt: rửa sạch, thái mỏng, tẩm nước muối sao
(1kg hạt Vải dùng 30g muối) hoặc đốt tồn tính hoặc đồ chín, thái mỏng, phơi hoặc
sấy khô (Dược Liệu Việt Nam).
+ Ăn khi còn tươi hoặc sấy khô để dùng dần (Phương
Pháp Bào Chế Đông Dược).
Bảo quản:
Phơi cho thật khô, cầm không dính tay, cho vào
thùng đậy thật kín. Thường sấy cho khô để tránh ẩm, mốc.
Thành phần hóa học:
+Trong hạt có Saponin, Tannin,
a(Methylenecyclopropyl)-Glycine (Trung Dược Học).
+Trong hạt có a(Methylenecyclopropyl)-Glycine,
Saponosid, Tanin. Áo hạt chứa đường và các Aminoacid (Từ Điển Cây Thuốc Việt
Nam).
Tác dụng dược lý:
+Tác dụng nội tiết: tiêm dưới da a (Methylenecyclopropyl)
- Glycine liều 60-400mg/kg cho chuột nhắt nhịn đói 24 giờ thấy đường huyết hạ,
lượng Glycogen ở gan giảm rõ (Trung Dược Học).
Tính vị:
+Vị ngọt, tính sáp, ôn (Bản Thảo Cương Mục).
+Vị ngọt, tính sáp, hơi ôn (Trung Dược Học).
+Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn (Trung Hoa Nhân Dân
Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
+Vị ngọt, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Quy kinh:
+Vào kinh Can, Tâm bào (Bản Thảo Cương Mục).
+Vào kinh Can, Thận (Bản Thảo Kinh Sơ).
+Vào kinh Tỳ, Can (Bản Thảo Tối Yếu).
+Vào kinh Can, Thận (Bản Thảo Bị Yếu).
+Vào kinh Can, Thận (Trung Dược Học).
+Vào kinh Can, Thận (Trung Hoa Nhân Dân Cộng
Hòa Quốc Dược Điển).
+Vào kinh Can, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Tham khảo:
+ “Lệ chi hạch thiên về trị sán khí. Lệ chi
nhục phần nhiều để ăn, chưa thấy cho vào thuốc. Lệ chi xác có thể trị sởi mọc
không đều (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ “Lệ chi hạch và Quất hạch đều là vị thuốc lý
khí, chỉ thống, chuyên trị sán khí. Lệ chi hạch vị ngọt, tính sáp, ôn, thiên vào
hạ tiêu, không những lý khí trệ ở Can, Thận mà còn ôn trung, hành ứ, chỉ thống,
kiêm lý trung tiêu. Quất hạch vị đắng, tính bình, không độc, thiên vào hạ tiêu,
Can, Thận, sở trường là lý khí trệ ở Can, Thận gây ra sán thống, lưng đau (Trung
Dược Lâm Sàng Giám Dụng Chỉ Mê)
Lệ hạch, Tác dụng
Lệ hạch, Lệ hạch vị thuốc quí, Lệ hạch và sức khỏe, cách dùng Lệ hạch, mua
Lệ hạch, nơi bán Lệ hạch, mua bán Lệ hạch, giá cả Lệ hạch, công năng Lệ hạch,
nơi mua le hach, le hach, tac dung cua le hach, le hach vi thuoc qui, le hach
và suc khoe, cach dung le hach, mua le hach, noi ban le hach, mua ban
le hach, gia ca le hach, cong nang le hach, nơi mua le hach, lehach, tac dung
lehach, baithuoc co lehach, cach dung lehach, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP