Kê đầu thực (Bản Kinh), Kê Đầu,
Nhạn Đầu, Ô đầu (Phương Ngôn), Vỉ Tử (Bản Thảo Kinh Tập Chú),
Thủy Lưu Hoàng (Đông Ba Tạp Kỷ), Thủy kê đầu (Kinh Nghiệm Phương),
Cư Tắc Liên, Đại Khiếm Thực, Hộc Đầu, Hồng Đầu, Kê Đầu Bàn, Kê
Đầu Lăng, Kê Đầu Liên, Kê Đầu Thái, Kê Túc, Kê Ung, Kê Vị Nhi,
Khiếm Kê Ung, Khuê Khiếm Thực, Lăng Mao, Nam Khiếm Thực, Ngẫu
Sao Thái, Ngô Kê, Nhạn Minh, Nhạn Thật, Nhạn Thiện, Nhạn Trác,
Nhạn Trác Thực, Noãn Lăng, Phù Đầu, Thủy Trung Đan, Vỉ Quyết, (Trung
Quốc Dược Học Đại Tự Điển), Khiếm Thực Mễ, Đại Khiếm Thực, Kê
Đầu (Đông Dược Học Thiết Yếu), Khiếm Thật (Việt Nam).
-Tác Dụng, Chủ Trị:
+Bổ trung, ích tinh khí, cường chí,
làm sáng mắt, làm tai nghe rõ (Bản Kinh).
+Bổ Tỳ, Thận, bền tinh tủy. Trị đái
hạ, di tinh, tiểu nhiều, lưng đau, gối mỏi (Đông Dược Học Thiết
Yếu).
Liều Dùng: 12-20g.
-Kiêng Kỵ:
+ Ăn nhiều Khiếm thực
không bổ cho Tỳ Vị mà làm tiêu hóa khó (Bản Thảo Diễn Nghĩa).
+Táo bón, tiểu không
thông : không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
-Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:
+ Trị hoạt tinh (di tinh,
tiết tinh...): Khiếm thực (chưng) 80g, Liên tu 80g,
Liên tử 80g, Long cốt 40g, Mẫu lệ 40g, Sa uyển tật lê 80g, Liên
tử tán bột để riêng, nấu làm hồ để trộn với thuốc bột của các vị
kia, làm thành hoàn. Ngày uống 16 - 20g (Kim Tỏa Cố Tinh Hoàn –
Y Phương Tập Giải).
+ Trị mộng tinh, hoạt
tinh: Kê đầu nhục (Khiếm thực) 60g, Liên hoa nhụy 30g, Long cốt
60g, Ô mai nhục 60g. Tán bột. Lấy Sơn dược chưng chín, bỏ vỏ.
Nghiền nát như cao, trộn thuốc bột làm viên to bằng hạt đậu nhỏ.
Mỗi lần uống 30 viên với nước cơm, lúc đói (Ngọc Tỏa Đơn – Lỗ
Phủ Cấm phương).
+Trị di tinh, bạch trọc:
Khiếm thực, Kim anh tử. Trước hết lấy Khiếm thực gĩa nát, phơi
khô, tán bột, trộn với cao Kim anh làm viên. Ngày uống 8-12g (Thủy
Lục Nhị Tiên Đơn -Thông Hành).
+Trị đới hạ do thấp nhiệt:
Khiếm thực, Hoàng bá, Xa tiền tử, sắc uống (Trung Dược Học).
Hạt chắc, hình cầu, màu đen, thịt
trắng ngà là tốt. Chưa thấy trồng ở Việt Nam.
Thu Hái, Sơ Chế:
Tháng 9-10 hái quả chín về, xay cho
vỡ ra, xẩy lấy hạt rồi lại xay bỏ vỏ hạt, lấy nhân phơi khô hoặc
sấy khô.
Bộ Phận Dùng:
Quả (Semen Euryales). Khiếm
thực Trung Quốc dùng quả. Khiếm thực Việt Nam dùng củ Súng thay
thế.
Mô tả dược liệu:
Hình tròn, đường kính khoảng
0,6cm. Một đầu mầu trắng, chiếm khoảng 1/3, toàn thể hình tròn
lõm xuống, đầu kia mầu đỏ nâu, chiếm 2/3 toàn thể. Ngoài mặt bằng
trơn, có sâm hoa. Chất cứng,
dòn. Cắt ra thì chỗ cắt không bằng phẳng, mầu trắng bạch, có
chất bột.
Bào Chế:
+ Phơi thật khô, chưng cho chín, bỏ
vỏ, lấy nhân, tán bột (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
+ Bỏ tạp chất, mốc mọt và thứ thịt
màu đen, sao vàng, tán nhỏ, để dành dùng (Phương Pháp Bào Chế
Đông Dược).
+ Sao Khiếm thực: Lấy cám bỏ vào
nồi (cứ 50kg Khiếm thực, dùng 5kg cám),
rang nóng, đợi khi khói bay lên, cho Khiếm thực vào, sao cho mầu
hơi vàng, lấy ra, sàng bỏ cám, để nguội là được (Dược Tài Học).
-Bảo Quản:
Rất dễ bị mọt, nên phơi hoặc sấy
cho thật khô, sao vàng, bỏ vào thùng đậy thật kín.
-Thành Phần Hóa Học:
+ Trong Khiếm thực có nhiều tinh
bột và Catalaza (Trung Quốc Thực Vật Học Tạp Chí 1987, 51: 324).
+ Trong Khiếm thực có 4,4% Protid,
0,2% Lipid, 32% Hydrat Carbon, 0,009% Calcium, 0,11% Phosphor,
0,0004% Fe, 0,006% Vitamin C (Trung Quốc Trung Ương Vệ Sinh Sở
1957).
+ Trong Khiếm thực có Calcium,
Phosphor, Thiamine, Nicotinic acid, Vitamin C, Carotene (Trung
Dược Học).
-Tác Dụng Dược Lý:
Chưa thấy tài liệu nào nghiên cứu.
-Tính Vị:
+Vị ngọt, sáp, tính bình, không độc
(Bản Kinh).
+Vị ngọt. Thuốc khô thì ấm, thuốc
tươi thì mát (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
+Vị ngọt, tính sáp, khí bình, không
độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
+Vị ngọt, sáp, tính bình (Đông Dược
Học Thiết Yếu).
-Quy Kinh:
+Vào kinh Can, Tỳ, Vị (Dược Phẩm
Hóa Nghĩa).
+Vào kinh Tâm, Thận, Tỳ, Vị (Lôi
Công Bào Chế Dược Tính Giải).
+Vào kinh Tỳ, Thận (Trung Dược Học).
+Vào kinh Tâm, Thận (Đông Dược Học
Thiết Yếu).
-Tham Khảo:
+ “Ông Đông Viên nói rằng:
Khiếm thực ích tinh, trị bạch trọc, kiêm cả bổ nguyên khí,
người bị yếu nhược, hư lao, lưng đau, gối
mỏi, mắt mờ, uống được nó nhiều thì mạnh trí khí, tai mắt, tinh
thần, thân thể cường tráng, lâu gìa (Trung Quốc Dược Học Đại Tự
Điển).
+ “Xét về phần tiêu hóa
thì không ưa ẩm ướt quá, về các mạch nước thì không thể khô ráo
quá, phần dùng thuốc chữa về Tỳ, Thận, thường phản nhau. Chỉ có
Khiếm thực lại hợp được cả 2: khí vị ngọt mát, thơm bùi, không
ẩm ướt quá, chất dẻo, vị chát mà lại nhuận, không khô ráo quá,
vì vậy vững được Thận mà bổ được Tỳ. Tuy nhiên, cũng không nên uống
Khiếm thực 1 mình, phải thêm những vị thuốc bổ khí thì mới dễ
tiêu. Đừng nên ăn Khiếm thực 1 mình nhiều quá sẽ khó tiêu vì Khiếm
thực nhiều chất mát, ăn nhiều quá sẽ đầy bụng khó tiêu, nhất là
trẻ nhỏ, đừng nên ăn nhiều quá sẽ khó lớn lên được” (Trung Quốc
Dược Học Đại Tự Điển).
“Hoàng Cung Tú nói:
‘Khiếm thực bổ Tỳ như thế nào? Là dựa vào vị ngọt của nó. Khiếm
thực cố Thận như thế nào? Là dựa vào vị sáp của nó. Công hiệu
tương tự như Sơn dược, nhưng vị ngọt của Sơn dược nhiều hơn Khiếm
thực, còn vị sáp của Khiếm thực lại hay hơn Sơn dược. Vả lại Sơn
dược kiêm bổ Phế âm còn Khiếm thực thì chỉ ở Tỳ Thận mà không đến
được Phế. Tuy Khiếm thực có thể bình bổ Tỳ Thận nhưng chậm, vì vậy,
phải dùng nhiều và uống lâu mới thấy công hiệu” (Đông Dược Học
Thiết Yếu
Khiếm thực, Tác dụng
Khiếm thực, Khiếm thực vị thuốc quí, Khiếm thực và sức khỏe, cách dùng Khiếm thực, mua
Khiếm thực, nơi bán Khiếm thực, mua bán Khiếm thực, giá cả Khiếm thực, công năng Khiếm thực,
nơi mua khiemthuc, khiemthuc, tac dung cua khiemthuc, khiemthuc vi thuoc qui, khiemthuc
và suc khoe, cach dung khiemthuc, mua khiemthuc, noi ban khiemthuc, mua ban
khiemthuc, gia ca khiemthuc, cong nang khiemthuc, nơi mua khiemthuc, khiem thuc, tac dung
khiem thuc, baithuoc co khiem thuc, cach dung khiem thuc, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP