Vị thuốc Khương hoạt còn gọi Hồ Vương Sứ Giả, Khương Thanh (Trung Quốc Dược
Học Đại Tự Điển), Tây Khương Hoạt, Xuyên Khương Hoạt (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Tác Dụng:
Khương hoạt
+Giải biểu, khứ hàn, dẫn khí đi vào kinh Thái
dương và mạch Đốc, thông kinh hoạt lạc ở chi trên và lưng (Trung Dược Học).
+Phát hãn, giải biểu, trừ phong, thắng thấp (Đông
Dược Học Thiết Yếu).
Chủ Trị:
Khương hoạt
Trị phong thấp đau nhức, cảm phong hàn.
Liều Dùng:4-12g /ngày.
Kiêng Kỵ:
+Người đầu đau, cơ thể đau do huyết hư: không
dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:
+ Trị phong đau nhức các khớp: Khương hoạt, Độc
hoạt, Tùng tiết, 3 vị lượng bằng nhau, cho vào rượu, nấu sơ qua rồi ngâm luôn
trong đó. Mỗi ngày, lúc đói, uống 1 chén hoặc nhiều ít tùy ý (Ngoại Đài Bí Yếu).
+ Trị trúng phong cấm khẩu, cổ đau không ăn
uống được: Khương hoạt 120g, Ngưu bồn tử 80g, sắc nước cho kỹ việc 1 chén, thêm
1 ít phèn chua rồi đổ vào họng (Thánh Tế Tổng Lục).
+ Trị sản hậu bị trúng phong, nói khó, chân tay
co quắp: Khương hoạt 120g, tans bột. Mỗi lần dùng 20g, nước 1 chén, rượu 1 chén,
sắc còn 1 chén, uống (Tiểu Phẩm Phương).
+ Trị sản hậu bị đau bụng do phong: Khương hoạt
80g, thêm rượu và nước sắc uống (Tất Hiệu Phương).
+ Trị sản hậu mà tử cung lòi ra: Khương hoạt
80g, thêm rượu và nước sắc uống (Tử Mẫu Bí Lục).
+ Trị có thai bị phù thũng: Khương hoạt, La bặc
tử, trộn chung, sao thơm rồi bỏ La bặc đi, chỉ lấy Khương hoạt. Tán bột. Mỗi lần
uống 8g với rượu hâm nóng. Ngày thứ 1 uống 1 lần, ngày thứ 2 uống 2 lần, ngày
thứ 3 uống 3 lần. Bài này của Trương Xương Minh, làm việc ở Gia Hưng truyền cho,
có thể trị được chứng phong thủy phù thũng (Bản Sự Phương).
+Trị con ngươi mắt tự nhiên lòi ra sa xuống đến
mũi giống như là cái sừng đen lấp ló, đau đớn không chịu nổi hoặc có từng lúc
đại tiện ra máu mà đau, gọi là chứng Can trướng: dùng Khương hoạt sắc lấy nước
uống liên tục được chừng vài 3 chén là khỏi, tuyệt diệu! (Hạ Tử Ích Kỳ Tật
Phương).
+Trị thương hàn thái dương đầu đau: Khương hoạt,
Phòng phong, Hồng đậu, 3 thứ lượng bằng nhau, tán nhuyễn, thổi vào mũi là khỏi (Ngọc
Cơ Vi Nghĩa).
+Trị có thai bị phù thũng: Khương hoạt + La bặc
tử, 2 vị lượng bằng nhau, sao thơm, tán bột. Mỗi lần uống 68g. Ngày đầu uống 1
lần, ngày thứ 2 uống 2 lần, ngày thứ 3 uống 3 lần. Uống với rượu (Dược Liệu Việt
Nam).
+Trị câm, nói ngọng, chân tay co quắp: Khương
hoạt, tán nhỏ. Mỗi lần uống 8-12g với rượu (Dược Liệu Việt Nam).
Tìm hiểu thêm
Tên Khoa Học:
Notopterygium incisium Ting.
Họ Hoa Tán (Apiaceae).
Mô Tả:
Cây sống lâu năm, cao khoảng 0,5-1m, toàn cây
có mùi thơm, không phân nhánh, phái dưới thân hơi có mầu tím. Lá mọc so le kép
lông chim, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa. Mặt trên mầu tím nhạt, mặt dưới
mầu xanh nhạt, phía dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân. Hoa rất nhỏ,
mầu trắng, họp thành hình tán kép. Quả bế đôi, hình thoi dẹt, màu nâu đen, hai
mép và lưng phát triển thành rìa. Thân rễ to, thô, có đốt. Chủ yếu có ở Tứ Xuyên,
Cam Túc, Thanh Hải (Trung Quốc). Có di thực vào Việt Nam nhưng chưa phát triển
nhiều.
Thu Hái, Sơ Chế:
Về mùa Thu, đào, cắt bỏ rễ tơ, phơi hoặc sấy.
Bộ Phận Dùng:
Thân rễ và rễ (Rhizoma Notoptergyii). Rễ có đầu
mấu cứng như đầu con tằm, to, khô, thịt nâu đậm, xốp nhẹ.
Mô tả dược liệu:
+ Tằm Khương: Là thân rễ ở dưới đất của cây
Khương hoạt, giống hình con Tằm, hình trụ tròn hoặc hơi cong, dài 3,3-10cm,
đường kính 0,6-2cm. Phần đỉnh có gốc của thân cây, mặt ngoài mầu nâu, có nhiều
đốt vòng chi chít lồi lên, trên đốt có nhiều vết nổi lên như cái bướu. Chất nhẹ,
xốp, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy không phẳng, có văn hoa, rỗng, lớp ngoài da mầu đỏ nâu,
ở giữa mầu trắng vàng nhạt, có điểm chấm đỏ. Có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng,
tê.
+ Điều Khương: là rễ Khương hoạt, hình trụ tròn
hoặc phân nhánh, dài 3,3-16,6cm, đường kính 0,3-1,6cm. Mặt ngoài mầu nâu, có vân
dẹt và vết cắt của rễ tơ nổi lên như cục bướu. Đoạn trên hơi to, có đốt tròn
thưa lồi lên. Chất xốp, dòn, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy không thấy rõ điểm chấm đỏ. Mùi
vị hơi nhẹ, thoang thoảng (Dược Tài Học).
Bào Chế:
Khương hoạt
+Thấm nước cho mềm đều, thái phiến mỏng, phơi
khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Columbiananine, Imperatorin, Marmesin (Tôn
Hữu Phú, Trung Dược thông Báo, 1985, 10 (3): 127).
+ Phenethylferulate (Su J D và cộng sự, C A
1994, 120: 53150b).
Tác Dụng Dược Lý:
+Tác Dụng Kháng Khuẩn: Dùng rượu chiết xuất
Khương hoạt với nồng độ 1/50.000 có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn
lao (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).
Tính Vị: Khương hoạt
+Vị cay, đắng, tính ôn, mùi thơm hắc, không độc
(Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
+Vị cay, đắng, the, tính ôn (Trung Dược Học).
+Vị cay, đắng, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Quy Kinh:
+Vào kinh Bàng quang, Thận (Trung Dược Học).
+Vào kinh Bàng quang, Can, Thận (Đông Dược Học
Thiết Yếu).
Tham Khảo:
+ Khương hoạt là vị thuốc dẫn vào cả trong lẫn
ngoài kinh mạch thủ túc Thái dương để trị chứng du phong chạy vào phần khí của
túc Thiếu âm, Quyết âm. Không phải chủ về mềm yếu, nhút nhát mà thật là rất có
tác dụng lớn để dẹp loạn cho quay về chính. Nhưng trị đau khớp chân tay do phong
thì nên dùng, nếu như đau do huyết khí hư mà dùng lầm thì trái lại sẽ đau nặng
hơn (Dược Phẩm Vậng Yếu).
+ Khương hoạt cùng với Xuyên khung trị được
chứng thương hàn Thái dương kinh (đầu đau, cơ thể đau, lưng đau, sốt) rất hay (Trung
Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
+ Khương hoạt giỏi về trừ phong thấp, có thể đi
thẳng lên đỉnh đầu, đi ngang ra cánh tay. Độc hoạt cũng thiên về trị phong thấp,
có thể sơ thông ngang lưng, đầu gối đi xuống đùi, chân (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Khương hoạt trị phần trên, Độc hoạt trị phần
dưới, vì vậy, người xưa trị phong phần nhiều dùng Độc hoạt, trị thủy thũng thì
dùng Khương hoạt (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
+ Độc hoạt sinh ở Tây khương nên gọi là Khương
hoạt. Có tài liệu nói rễ cái là Độc hoạt, rễ con là Khương hoạt (Phương Pháp Bào
Chế Đông Dược).
Khương hoạt, Tác dụng
Khương hoạt, Khương hoạt vị thuốc quí, Khương hoạt và sức khỏe, cách dùng Khương hoạt, mua
Khương hoạt, nơi bán Khương hoạt, mua bán Khương hoạt, giá cả Khương hoạt, công năng Khương hoạt,
nơi mua khuong hoat, khuong hoat, tac dung cua khuong hoat, khuong hoat vi thuoc qui, khuong hoat
và suc khoe, cach dung khuong hoat, mua khuong hoat, noi ban khuong hoat, mua ban
khuong hoat, gia ca khuong hoat, cong nang khuong hoat, nơi mua khuong hoat, khuonghoat, tac dung
khuonghoat, baithuoc co khuonghoat, cach dung khuonghoat, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP