Khổ
Cốt (Bản Thảo Cương Mục), Bạch Hành, Bạt Ma, Cầm Hành, Dã Hòe,
Địa Cốt, Địa Hòe, Đồ Hòe, Hổ Ma, Khổ Quyển Biển Phủ, Khổ Tân,
Khổ Thức, Kiêu Hòe, Lăng Lang, Lộc Bạch, Lục Bạch, Thỏ Hòe, Thủy
Hòe (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển), Xuyên sâm (Quán Châu Dân
Gian Phương Dược Tập), Phượng tinh trảo (Quảng Tây Trung Đơn Y
Dược Thực), Ngưu sâm (Hồ Nam Dược Vật Chí), Địa sâm (Tân Hoa Bản
Thảo Cương Yếu).
Tác Dụng
+
Trục thủy, trừ ung thủng, bổ trung, minh mục, chỉ lệ (Bản Kinh).
+
Dưỡng Can Đởm khí, an ngũ tạng, định chí, ích tinh, lợi cửu
khiếu, trừ phục nhiệt trường tích, chỉ khát, tỉnh rượu (Danh Y
Biệt Lục).
+
Thanh nhiệt, táo thấp, sát trùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
+Trừ
thấp nhiệt, khứ phong, chỉ dưỡng (Trung Dược Học).
+Thanh
hỏa, giải độc, sát trùng, khử thấp (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Chủ
Trị: Trị lỵ ra máu, ghẻ lở, hắc lào, nhọt độc (Đông Dược Học
Thiết Yếu).
Liều Dùng: 6 - 30g.
Kiêng Kỵ:
+ Tỳ vị hư hàn: không
dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Huyền sâm làm sứ cho nó,
kỵ Bối mẫu, Thỏ ty tử; Phản Lê lô (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
+ Uống lâu ngày sẽ làm tổn
thường Thận khí, tạng Can (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Thận hư mà không sốt
cao: không nên dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).
+Người Can Thận hư yếu mà
không có chứng nóng: không nên dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Tự
Điển).
+Tỳ Vị hư hàn: không dùng
(Trung Dược Học).
+Thận hư mà không có thấp
nhiệt: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:
+ Trị Tâm và Phế tích nhiệt,
Thận có phong độc tấn công làm cho ngoài da, khủy tay bị ngứa, lở
loét, chảy nước vàng: Khổ sâm 32 lạng, Kinh giới (bỏ cành) 16 lạng.
Tán bột. Trộn với nước hồ làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn.
Mỗi lần uống 30 viên với nước trà hoặc nước sắc Kinh giới, sau bữa
ăn (Khổ Sâm Hoàn – Hòa Tễ Cục phương).
+ Trị mặt ngứa như kim
đâm: Khổ sâm 640g, Xích thược, Đông qua tử đều 160g, Huyền sâm
80g. Tán bột. Mỗi lần dùng 4g xoa vào mặt (Phổ Tế phương).
+ Trị bạch điến phong: Khổ
sâm 2,8kg, Lộ phòng phong [ tổ ong] 150g, Thích vị bì 1 cái.
Thái thuốc ra thành phiến, nấu với 3 đấu nước còn 1 đấu, bỏ bă,
chỉ lấy nước cốt. Cho thêm 5 cân rượu vào, 3 đấu nếp. Nấu thành
rượu, mỗi lần uống 1 – 2 ly nhỏ, trước bữa ăn, uống ấm (Bạch Điến
Phong Tửu – Thế Y Đắc Hiệu phương).
+ Trị mộng tinh, di tinh,
hoạt tinh, đới hạ có màu đỏ, đục: Khổ sâm + Mẫu lệ phấn. Tán bột.
Lấy 1 dạ dày heo đực, cho 3 chén nước vào hầm thật nhừ, gĩa nát,
trộn với thuốc bột làm viên như hạt bắp, uống với rượu ấm (Trư
Đỗ Hoàn - Lưu Tùng Thạch Phương).
+ Trị âm đạo lở ngứa: Khổ
sâm, Phòng phong, Lộ phong phòng, Chích thảo. Lượng bằng nhau, sắc
lấy nước rửa (Tẩy Độc Thang – Chứng Trị Chuẩn Thằng).
+ Trị lỵ ra máu không
cầm: Khổ sâm, sao với Tiêu, tán nhuyễn. Tẩm với nước làm thành
viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. mỗi lần uống 15 viên với nước
cơm (Nhân Tồn Đường Kinh Nghiệm phương).
+ Trị dạ dầy đau: Lá khổ
sâm 12g, Lá khôi 50g, Lá bồ công anh 20g. Nước 600ml. Sắc đặc
còn chừng 200ml, chia làm 2-3 lần uống trong ngày. Uống liên tục
10 ngày, nghỉ 3 ngày. Rồi lại uống tiếp cho đến khi khỏi (Những
Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
+ Trị khắp mình nổi mẩn
ngứa: lá Khổ sâm + lá Trầu không + lá Đắng cay nấu lấy nước xông
và tắm rửa (Trồng Hái Và Dùng Cây Thuốc).
+ Trị bụng đau không rõ
nguyên nhân: Nhai mấy lá Khổ sâm tươi với muối (Tài Nguyên Cây
Thuốc Việt Nam).
+ Trị lỵ cấp tính, tiêu
chảy: Lá Khổ sâm + lá Phèn Đen, mỗi thứ 1 nắm (20g), sắc uống (Tài
Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
+ Trị lỵ cấp tính, tiêu
chảy: Khổ sâm, Rau sam, Cỏ sữa, Cỏ nhọ nồi, Lá mơ lông, mỗi vị
10g, sắc uống (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
+ Trị lỵ cấp tính, tiêu
chảy: Khổ sâm 16g, Hương phụ 10g, Củ sả 6g, Vỏ quít 6g, Gừng 3
lát, sắc uống (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
+ Trị vẩy nến: Khổ Sâm
15g, Huyền sâm 15g, Kim ngân 15g, Sinh địa 15g, Thương nhĩ tử
15g. Tán bột, làm viên. Ngày uống 20-25g (Tài Nguyên Cây Thuốc
Việt Nam).
+ Trị tử cung sa: Khổ sâm 10g, Phèn phi 25g, Bồ
công anh 10g, Thổ phục linh 10g. Sắc lấy nước rửa âm đạo, cách
ngày làm 1 lần (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam )
Tìm hiểu thêm
Tên Khoa Học:
Croton tonikensis Gagnep. Họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae).
Mô Tả:
Cây
nhỏ, cao 0,72m. Lá mọc so le nhưng gần như đối nhau, có khi mọc
thành từng vòng giả 3-4 lá. Phiến dài hình mũi mác, mép nguyên,
cả 2 mặt lá đều có nhiều lông tỏa tròn óng ánh. Khi phơi khô,
mặt dưới lá có mầu trắng bạc, mặt trên lá có mầu đen. Cụm hoa
mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành, hoa lưỡng tính hoặc đơn tính. Hoa đực
có 5 lá đài, 1-2 nhị, hoa cái cũng có 5 lá đài, 3 vòi nhụy. Quả
gồm 3 mảnh vỏ, mầu hung đỏ, có lông trắng. Hạt hình trứng, có mỏ,
màu nâu hung. Mùa hoa quả: tháng 5-8.
Khổ
sâm là rễ khô của cây Khổ sâm. Được trồng khắp nơi ở Trung Quốc,
tại Việt Nam hiện nay còn phải nhập.
Thu
Hái, Sơ Chế: Mùa xuân, thu đào hái về, cắt bỏ đầu rễ và rễ to,
rửa sạch đất, phơi khô hoặc cắt thành từng miếng dày độ 0,3 –
1cm, phơi khô là được.
Bộ Phận Dùng: Lá
thu hái khi cây đang có hoa, phơi khô.
Mô Tả Dược Liệu:
Khổ
Sâm hình trụ tròn dài, trên to, dưới nhỏ, thường chia thành trục,
dài 10-33cm, đường kính 1-2cm. Bên ngoài là lớp vỏ mỏng, mầu
vàng nâu, thường bị nứt cuộn ra phía ngoài, dễ bóc, chỗ bị bóc
vỏ mầu vàng bóng, hơi sáng, nhìn rõ vân dọc. Khổ sâm bán trên
thương trường là miếng dầy hình tròn hoặc bầu dục, dầy 0,3-1cm,
phần vỏ chỗ mặt cắt ngang và phần gỗ trung tâm phân từng tầng
rất rõ, phần gỗ có vòng tròn rất rõ, đa số hình thành 2-4 lớp
vân vòng, vân nhỏ hình hoa cúc. Loại rễ to khá gìa, thường có kẽ
nứt. Chất cứng, khó bẻ gẫy, mặt gẫy mầu trắng vàng, ở giữa nhạt
hơn, không mùi, vị đắng rất lâu. Loại củ dài, vỏ nhỏ, mịn, không
còn đầu rễ, không có rễ tơ là loại tốt. Miếng Khổ sâm mầu trắng
vàng, nguyên vẹn là loại tốt (Dược Tài Học).
Bào Chế: + Dùng nước vo gạo
đặc của gạo nếp ngâm 1 đêm, mùi tanh hôi nổi trên mặt nước, phải
đãi lại rồi hấp 1/2 ngày, lấy ra phơi khô, thái để dùng (Đông
Dược Học Thiết Yếu).
+ Cắt
bỏ đầu rễ, rửa sạch, ngâm nước, vớt ra, sau khi thấm ẩm đều, cắt
thành từng miếng, phơi khô là được (Dược Tài Học).
+ Rễ
và lá có Luteolin-7-Glucoside (Chinese Hebral Medicine).
+Trong
lá có các nhóm chất Flavonoid, Alcaloid và Tanin. Hàm lượng
Alcaloid toàn phần là 0,310,33% (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
+
Matrine, Oxymatrine, N-Oxysophocarpine, Sophoridine (Bạch Tiết
Giáng, Trung Thảo Dược Thông Báo, 1982, 13 (4): 8).
+
Kushenin (W L J và cộng sự, Chem Pharm Bull 1985, 33 (8): 3231).
+
Kuraridinol, Kurarinol, Neokurarinol, Norkurarinol,
Isokurarinone, formononetin (Kyogoku K và cộng sự, Chem Pharm
Bull, 1973, 21 (12): 2733).
Tác Dụng Dược Lý:
*Tác
Dụng Chống Nấm: nước sắc Khổ sâm trong thực nghiệm có tác dụng
kháng 1 số nấm ngoài da (Trung Dược Học).
+Tác
Dụng Kháng Sinh: Khổ sâm có tác dụng kháng sinh đối với trực
khuẩn lỵ đồng thời có tác dụng kháng lỵ amip, làm cho đơn bào co
thành kén (Trung Dược Học).
+Tác
Dụng Đối Với Ký Sinh Trùng Sốt Rét: nước sắc của bài thuốc gồm
Khổ sâm và vỏ Bưởi có tác dụng ức chế ký sinh trùng sốt rét mạnh
trên động vật thí nghiệm được gây nhiễm sốt rét, nhưng tái phát
trong thời gian 10 ngày theo dõi. Trên mô hình thực nghiệm chuột
nhắt nhiễm Plasmodium Berghei và gà nhiễm Plasmodium Gallinaceum,
Alcaloid chiết xuất từ Khổ sâm không thể hiện rõ tác dụng.
1 bài
thuốc khác gồm lá Khổ sâm và vỏ Bưởi đào dưới dạng nước sắc và
xi rô đã được thử nghiệm trên 59 bệnh nhân sốt rét và thấy thuốc
có tác dụng hạ sốt, làm giảm mật độ ký sinh trùng ở bệnh nhân
nhưng tác dụng yếu, không rõ rệt, đồng thời không có tác dụng
phụ (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
+ Tác
dụng lợi niệu: Cho thỏ uống hoặc chích dịch Khổ sâm thấy có tác
dụng lợi niệu (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Tác
dụng kháng khuẩn: Nước sắc Khổ sâm có tác dụng ức chế đối với
Staphylococus aureus, lỵ trực khuẩn, trùng Amip (Trung Dược Học).
+ Tác
dụng kháng ung thư: Khổ sâm có tác dụng ức chế S180 nơi chuột
nhắt. Lâm sàng cho thấy Khổ sâm có hiệu quả nhất định đối với
ung thư ở cổ, dạ dày, gan (Trung Dược Học).
+
Chích dịch Khổ sâm vào thỏ nhà thấy có tác dụng tê liệt trung
khu thần kinh, gây nên co giật, ngưng hô hấp và tử vong (Trung
Dược Học).
+Bài
thuốc gồm Khổ sâm và 3 vị thuốc khác dưới dạng nước sắc để rửa
âm đạo trong điều trị sa sinh dục, phối hợp với bài thuốc uống
và bài thuốc đặt ở âm đạo, đạt kết quả khá tốt (Tài Nguyên Cây
Thuốc Việt Nam).
Tính Vị:
+ Vị
đắng, tính hàn (Bản Kinh).
+
Không độc (Danh Y Biệt Lục).
+ Vị
rất đắng, tính rất hàn (Bản Thảo Tùng Tân).
+ Vị
đắng, tính hàn (Trung Dược Đại Từ Điển).
+Vị
đắng, tính hàn, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
+Vị
đắng, tính lạnh (Trung Dược Học).
+Vị
đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Quy Kinh:
+ Vào
Thiếu âm Thận (Trân Châu Nang).
+ Vào
kinh Vị, Đại trường, Can, Thận (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
+ Vào
kinh Tâm, Phế, Thận, Đại trường (Bản Thảo Tân Biên).
+ Vào
kinh Can, Thận, Đại trường, Tiểu trường (Trung Dược Đại Từ Điển).
+Vào
kinh Can, Thận, Đại trường, Tiểu trường (Trung Dược Học).
+Vào
kinh Tâm, Thận, Tỳ (Đông Dược Học Thiết Yếu).
uốc Việt Nam).
Tham Khảo:
+ Huyền sâm làm sứ cho Khổ
sâm. Khổ sâm ghét Bối mẫu, Thỏ ty tử, Lậu lô. Khổ sâm rất kỵ Lê
lô, uống lẫn 2 thứ có thể gây chết” (Trung Quốc Dược Học Đại Tự
Điển).
+ Khổ sâm tuy đặt tên có
chữ sâm nhưng không có tính bổ. Nha đảm tử là Khổ trân tử nhưng
người ta đa số cứ lầm là hạt Khổ sâm. Khổ sâm với Hoàng liên đều
là thuốc có vị đắng, tính hàn, có tác dụng tả hỏa. Khí vị của
Hoàng liên thanh, trừ Tâm hỏa là chính. Khí của Khổ sâm trọc, trừ
hỏa ở Tiểu trường là chính” (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Khổ sâm và Tần bì đều
là những vị thuốc thanh nhiệt, táo thấp,
trị kiết lỵ. Nhưng Khổ sâm khí vị đều trọc, thanh nhiệt và táo
thấp mạnh hơn, lại có công dụng thông khí kết ở ngực và bụng, lợi
huyết mạch, khứ phong, sát trùng. Trong điều trị thường được
dùng trị bệnh ở tạng Tâm, Can, Vị, Đại trường, Bàng quang. Còn Tần
bì có tác dụng Thanh nhiệt, táo thấp, yếu hơn Khổ sâm. Tần bì có
tác dụng thanh Can, minh mục, tính của nó thu sáp, chỉ băng, giỏi
về chỉ tả, bình suyễn, chỉ khái (Trung Dược Lâm Sàng Giám Dụng
Chỉ Mê)
Khổ sâm, Tác dụng
Khổ sâm, Khổ sâm vị thuốc quí, Khổ sâm và sức khỏe, cách dùng Khổ sâm, mua
Khổ sâm, nơi bán Khổ sâm, mua bán Khổ sâm, giá cả Khổ sâm, công năng Khổ sâm,
nơi mua kho sam, kho sam, tac dung cua kho sam, kho sam vi thuoc qui, kho sam
và suc khoe, cach dung kho sam, mua kho sam, noi ban kho sam, mua ban
kho sam, gia ca kho sam, cong nang kho sam, nơi mua kho sam, khosam, tac dung
khosam, baithuoc co khosam, cach dung khosam, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP