Khoai
lang hay Lang - Ipomoea batatas (L.) Lant, thuộc họ Khoai
lang - Convolvulaceae.
Mô tả: Cây thảo sống lâu năm,
có thân mọc bò, dài 2-3m. Rễ phình thành củ tròn dài, màu đỏ,
trắng hay vàng. Lá có nhiều hình dạng, thường hình tim xẻ ba
thuỳ sâu hay cạn, có cuống dài. Hoa màu tím nhạt hay trắng,
mọc thành xim ít hoa ở đầu cành hay nách lá.
Bộ phận dùng: Củ và lá -
Radix et Folium Ipomoeae.
Nơi sống và thu hái: Cây của
Mỹ châu nhiệt đới, được trồng ở khắp nơi để lấy củ ăn. Lá
cũng dùng luộc ăn được. Để dùng làm thuốc, có thể dùng củ
tươi, hoặc củ thái lát phơi khô hay tán bột.
Thành phần hoá học: Củ Khoai
lang chứa 24,6% tinh bột, 4,17% glucose. Khi còn tươi, củ
chứa 1,3% protein 0,1% chất béo, các diastase, tro có Mn,
Ca, Cu, các vitamin A, B,C, 4,24% tanin, 1,375% pentosan.
Khi đã phơi ở chõ thoáng mát, trong cũ có inosit, gôm,
dextrin, acid chlorogenic, phytosterol, carotin, adenin,
betain, cholin. Dây khoai lang cũng chứa adenin, betain,
cholin. Ngọn dây Khoai lang đỏ có một chất gần giống
insulin. Lá chứa chất nhựa tẩy (1,95-1,97%).
Tính vị, tác dụng: Khoai lang
có vị ngọt, tính bình, có tác dụng nhuận tràng, bổ hư tổn,
ích khí lực, mạnh tỳ thận.
Công dụng: Thường dùng trị 1.
Lỵ mới phát; 2. Đại tiện táo bón; 3. Di tinh, đái đục; 4.
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, loạn kỳ, máu xấu; 5. Cúm mùa
hè, sốt nóng li bì, thân thể đau mỏi. Có tác giả còn cho
rằng Khoai lang có thể giúp con người phòng ngừa chứng xơ
cứng động mạch, hạ huyết áp, giảm béo phì và chứng già yếu.
Nó cũng có khả năng chống ung thư vú và ung thư đại tràng,
Cánh
dùng: Ngọn non và lá Khoai lang dùng ăn luộc và uống nước
hàng ngày từ 60-100g. Cũng có thể dùng 30-40g lá khô sắc
uống. Đễ chữa táo bón, dùng củ tươi gọt vỏ, nghiền nát chế
nước chín, quấy đều, uống sáng sớm lúc đói 1/2 cốc to và 1/2
cốc uống vào trước bữa ăn. Cũng có thể ăn củ luộc. Có thể
chế bột khoai, phối hợp với Vừng (Mè) đen sao vàng tán bột,
luyện viên. Để chữa lỵ mới phát, lấy vài ba củ nướng cho đến
khi cháy hết vỏ ngoài, thịt trong vừa chín đem bóc vỏ ăn lúc
còn nóng, thì đại tiện thông, hết mót rặn.
Đơn thuốc:
1. Di
tinh đái đục: Hột khoai lang khô uống mỗi lần 15-20g vào
sáng sớm và trước lúc đi ngủ.
Khoai lang
, vị thuốc Khoai lang
, Tác dụng của Khoai lang
, thành phần của Khoai lang
, cách dùng Khoai lang
, liều dùng Khoai lang
, công dụng Khoai lang
, Tác dụng Khoai lang
, cách sử dụng Khoai lang
, Khoai lang
và sức khỏe, Nơi mua Khoai lang
, mua bán Khoai lang
, giá mua Khoai lang
, cây Khoai lang
, thuốc Khoai lang
, quả Khoai lang
, lá Khoai lang
, rễ Khoai lang
, hoa Khoai lang
, Khoai lang
chữa bệnh, Khoai lang
chữa bệnh gì?
khoai lang
, tac dung khoai lang
, thanh phan khoai lang
, cach dung khoai lang
, cong dung khoai lang
, khoai lang
va suc khoe, noi mua khoai lang
, mua ban khoai lang
, gia mua khoai lang
, vi thuoc khoai lang
, cay khoai lang
, thuoc khoai lang
, quả khoai lang
, lá khoai lang
, rễ khoai lang
, hoa khoai lang
, khoai lang
chua benh, khoai lang
chua benh gi?
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP