Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan Trang chủ Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan Liên hệ
Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

TƯ VẤN ONLINE

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

 84.031.3722083

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Ích trí nhân , vị thuốc Ích trí nhân , Tác dụng của Ích trí nhân , thành phần của Ích trí nhân , cách dùng Ích trí nhân , liều dùng Ích trí nhân , công dụng Ích trí nhân , Tác dụng Ích trí nhân , cách sử dụng Ích trí nhân , Ích trí nhân và sức khỏe, Nơi mua Ích trí nhân , mua bán Ích trí nhân , giá mua Ích trí nhân , cây Ích trí nhân , thuốc Ích trí nhân , quả Ích trí nhân , lá Ích trí nhân , rễ Ích trí nhân , hoa Ích trí nhân , Ích trí nhân chữa bệnh, Ích trí nhân chữa bệnh gì? ich tri nhan , tac dung ich tri nhan , thanh phan ich tri nhan , cach dung ich tri nhan , cong dung ich tri nhan , ich tri nhan va suc khoe, noi mua ich tri nhan , mua ban ich tri nhan , gia mua ich tri nhan , vi thuoc ich tri nhan , cay ich tri nhan , thuoc ich tri nhan , quả ich tri nhan , lá ich tri nhan , rễ ich tri nhan , hoa ich tri nhan , ich tri nhan chua benh, ich tri nhan chua benh gi? Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, mau, benhmau, thuocchuabenhmau, chuamau, chuabenhmau, thuocmau, thuocchuamau,

 

 

ÍCH TRÍ

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcTên Khác: Ích trí nhân

 Vị thuốc Ích trí nhân còn gọi (Đắc Phối Bản Thảo), Anh Hoa Khố, Ích Chí Tử (Khai Bảo Bản Thảo), Trích Đinh Tử (Trung Dược Tài Thủ Sách). Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốc

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcTác dụng:  Ích trí nhân

+ Ích khí, an thần, bổ bất túc, an tam tiêu, điều các khí (Bản Thảo Thập Di).

+ Sáp tinh cố khí, làm uất kết khí được tuyên thông, ôn trung, tiến thực, nhiếp diên thóa, súc tiểu tiện (Bản Thảo Bị Yếu).

+ Ôn tỳ, khai vị, nhiếp diên, ôn thận, cố tinh, súc niệu (Trung Dược Học).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcChủ trị: Ích trí nhân

+ Chủ di tinh hư lậu, tiểu giắt (Bản Thảo Thập Di).

+ Trị tiêu chảy, bụng đau do lạnh, nhiều nước dãi, di tinh, đái dầm, băng lậu (Trung Dược Học).

Liều Dùng: Liều thường dùng: 4- 12g.

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcKiêng Kỵ:

+ Huyết táo, có hỏa: không dùng (Bản Kinh Phùng Nguyên).

+ Do nhiệt gây nên băng huyết, bạch trọc: không dùng (Bản Thảo Bị Yếu).

+ Ích trí nhân vốn vị thơm, tính nhiệt, vì vậy những người đã sẵn táo nhiệt, hoặc có hỏa chứng phải kiêng,,không nên dùng Ích trí nhân (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Táo nhiệt, âm hư, thủy kiệt, tinh  ít: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

 

TÌM HIỂU SÂU THÊM VỀ ÍCH TRÍ

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcTên khoa học:

Alpinia oxyphylla Miq.Họ :Họ Gừng (Zinggiberaceae).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcMô tả:

Cây thảo, sống lâu năm, cao 1-1,5m. toàn cây có vị cay. Lá hình mác dài 17-33cm, rộng 3-6cm. Hoa tự hình chùm mọc ở đầu cành. Hoa mầu trắng, có đốm tím. Quả hình cầu, đường kính 1,5cm, khi chín có mầu vàng xanh, hạt nhiều cạnh mầu xanh đen.

Mọc hoang ở vùng rừng núi trung và thượng du Việt Nam nhưng vẫn phải nhập.

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcBộ phận dùng:

Quả và hạt phơi khô (Fructus Alpiniae Oxyphyllae).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcThu hái, chế biến:

Thu hái vào tháng 7-8 khi quả chuyển từ mầu xanh sang vàng. Phơi hoặc sấy khô. Hạt to, mập là tốt.

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcMô tả dược liệu:

Quả hình bầu dục, 2 đầu hơi nhọn, dài 20-24cm, đường kính 1,2-1,6cm. Vỏ mầu nâu đỏ hoặc nâu xám, có 13-20 đường chỉ dọc nổi lên lồi lõm không đều, vỏ mỏng, hơi dẻo, dính sát với hạt. Hạt bó chặt với nhau, trong có màng mỏng chia thành 3 múi, mỗi múi có 6-11 hạt. Hạt là 1 khối tròn dẹt không nhất định, có cạnh hơi tầy, lớn nhỏ chừng 0,4cm, mầu nâu xám hoặc vàng xám, đập vỡ thì bên trong mầu trắng, có chất bột (Dược Tài Học).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcBào chế: Ích trí nhân

+ Đập bỏ vỏ ngoài, lấy cát cho vào nồi sao to lửa cho nóng rồi cho Ích trí nhân vào sao cho vỏ phồng lên, có mầu vàng là được. Lấy ra, rây sạch cát, sẩy sạch, chỉ lấy nhân. Trộn với nước muối (cứ 50kg Ích trí nhân dùng 1,4kg muối), lại sao qua, lấy ra để nguội dùng dần. Không nên sao kỹ quá sẽ mất tinh dầu (Dược Tài Học).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcBảo quản:

Để chỗ khô ráo, râm mát.

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcThành phần hóa học:

+ Trong Ích trí nhân có chừng 0,7% tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là  Tecpen C10H16, Sesquitecpen C10H24 và Sesquitecpenancola, có chừng l,7 l% chất Saponin (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ a-Cyperone, 1,8-Cineole, 4-Terpineol, a-Terpineol, b- Elemene, 1-Methyl-3-Isopropoxy cyclohexane, a-Dimethyl Benzepropanoic acid, Guaiol, Zingiberol, a-Eudesmol, Aromadendrene (Vương Ninh Sinh, Trung Dược Tài 1991, 14 (6): 38).

+ Gingerol Sankawa U. Igakuno Ayumi 1983, 126 (11): 867).

+ Nootkatol  (Shoji N và cộng sự, C A 1984, 101: 35960u).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcTác dụng Dược lý:

+ Thuốc có tác dụng ức chế co bóp hồi tràng, cường tim, làm gĩan mạch (Trung Dược Học).

+ Nước sắc Ích trí nhân cho uống 50mg/kg đối với chuột, thấy có tác dụng chống loét dạ dầy (Yamahara J và cộng sự, Chem Pharm Bull Tokyo 1990, 38 (11): 3053).

+ Nước sắc Ích trí nhân có tác dụng ức chế tiền liệt tuyến (Giang Cẩm Bang, Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí 1990, 15 (8): 492).

+ Nước sắc Ích trí nhân có tác dụng làm tăng ngoại chu vi huyết dịch bạch tế bào (Chu Kim Hoàng, Trung Dược Dược Lý Học, Q 1, Thượng Hải Khoa Học Kỹ Thuật Xuất Bản 1986: 273).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcTính vị qui kinh:

+ Vị cay, tính ôn, không độc (Khai Bảo Bản Thảo).

+ Vị cay, đắng, tính nhiệt (Bản Thảo Tiện Độc).

+ Vị cay, tính ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcQui kinh:

+ Vào kinh Tỳ, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Vào kinh  Thủ thái âm Phế, túc Thái âm Tỳ, túc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Vào kinh Tỳ, Vị, Thận (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Vào kinh túc Quyết âm Can, thủ Thái âm Phế (Bản Thảo Kinh Giải).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcĐơn Thuốc Kinh Nghiệm:

+ Trị khí của bàng quang suy yếu, không kiềm chế được gây nên chứng tiểu nhiều: Ích trí nhân sao chung với muối cho kỹ rồi bỏ muối đi. Hợp chung với Thiên thai ô dược, 2 vị bằng nhau, tán bột. Dùng rượu nấu bột Hoài sơn làm hồ, trộn với thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 30 viên với nước sôi, lúc đói (Súc Tuyền Hoàn - Chu Thị Tập Hiệu phương).

+ Trị bụng trướng đau, tiêu chảy liên tục không cầm, đó là chứng khí thoát: dùng Ích trí nhân 80g, sắc nước thật đặc, uống dần (Thế Y Đắc Hiệu).

+ Trị tỳ và thận có hư nhiệt, tâm khí không thông, tiểu đục, tinh yếu: Ích trí nhân, Phục thần, Phục linh. Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần uống 8-12g (Ích Trí Hoàn – Chứng Trị Chuẩn Thằng).

+ Trị xích trọc: Ích trí nhân 80g, Phục thần 80g, Viễn chí, Cam thảo (thủy chưng) 320g. tán nhuyễn, trộn với rượu làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. mỗi lần uống 50 viên, với nước Gừng sắc, lúc đói (Bản Thảo Cương Mục).

+ Trị bạch trọc, nước tiểu đục như nước vo gạo kèm bụng đầy: Ích trí nhân, tẩm với nước muối cho kỹ, sao. Lại dùng nước Gừng sống tẩm Hậu phác rồi sao. Hai vị bằng nhau, thêm Gừng 3 lát, Táo 1 trái, sắc uống nóng (Vĩnh Loại Kiềm phương).

+ Trị tiểu nhiều lần và trẻ em đái dầm:  Ô dược, Ích trí nhân, Hoài sơn (chưng rượu), lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn, mỗi lần uống 8g-12g, ngày 2-3 lần (Súc Tuyền Hoàn - Phụ Nhân Đại Toàn Lương phương),

+ Trị phụ nữ bị băng trung, huyết ra như nước: Ích trí nhân, sao, tán nhuyễn. Uống 8g với nước cơm pha ít muối (Kinh Hiệu Sản Bảo).

+ Làm cho thơm miệng, tan mọi mùi tanh hôi: Ích trí nhân 40g, Cam thảo 8g, nghiền nát, cho vào gói kín. Thỉnh thoảng dùng lưỡi liếm 1 ít (Kinh Nghiệm Lương phương).

+ Trị có thai mà ra huyết: Ích trí nhân 20g, Sa nhân (cả vỏ) 40g. Tán nhuyễn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g với nước sôi, lúc đói (Hồ Thị Tế Âm phương).

+ Trị di tinh (do thận dương hư), bạch đới: Ích trí nhân, Phục linh, Phục thần, lượng bằng nhau, tán bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g, uống với nước sôi ấm (Ích Trí Hoàn - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị miệng chảy nước dãi nhiều (do Tỳ vị hư hàn) dùng: Ích trí nhân, Đảng sâm, Bán hạ, Quất bì, Xa tiền tử, mỗi thứ 12g, Phục linh 16g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị tiêu chảy do Tỳ thận hư: Ích trí nhân, Hoài sơn, Kha tử nhục, mỗi thứ 12g, Mộc hương, Tiểu hồi, Can khương, Trần bì, Ô mai, mỗi thứ 6g. Tán nhuyễn, trộn với hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lần,  mỗi lần 4g (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

 Ích trí nhân, ich tri nhan, ichtrinhan - vị thuốcTham Khảo:

+ Ích trí nhân dùng với thuốc có vị thơm thì vào phế, dùng với thuốc bổ khí thì vào Tỳ, nấu với  nước muối thì vào Thận. Ba tạng này có quan hệ với nhau. Nếu dùng vào thuốc bổ thì nên tùy bệnh mà gia giảm nhưng không nên dùng nhiều (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Ích trí nhân vị cay, là vị thuốc hành dương, làm cho âm lui. Người nào Tam tiêu và Mệnh môn suy yếu thì nên dùng, người nào Tỳ Vị hàn, chảy nước dãi nhiều thì Ích trí nhân làm cho ôn Tỳ Vị, vì vậy nó có thể thu liễm được đờm dãi (Bản Thảo Cương Mục).

+ Ích trí vận hành dương khí, làm cho âm lui, là vị thuốc giao thông của mẹ con Tâm và Tỳ. khí ở Tam tiêu và Mệnh môn yếu cũng như Tâm Tỳ hư yếu thì nên dùng. Vì Tâm là mẹ của Tỳ cho nên muốn cho ăn được không những phải hòa Tỳ mà phải dùng thuốc của tâm vào trong thuốc của Tỳ để thêm hỏa vào trong thổ thì hỏa sinh được thổ (Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Ích trí nhân, hành nhiều, bổ ít, vì thế dùng làm thuốc bổ, nếu dùng độc vị sẽ bị tán khí (Hội Dược Y Kính).

 


Print Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan  Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan 

Ích trí nhân, Tác dụng Ích trí nhân, Ích trí nhân vị thuốc quí, Ích trí nhân và sức khỏe, cách dùng Ích trí nhân, mua Ích trí nhân, nơi bán Ích trí nhân, mua bán Ích trí nhân, giá cả Ích trí nhân, công năng Ích trí nhân, nơi mua ichtrinhan, ichtrinhan, tac dung cua ichtrinhan, ichtrinhan vi thuoc qui, ichtrinhan và suc khoe, cach dung ichtrinhan, mua ichtrinhan, noi ban ichtrinhan, mua ban ichtrinhan, gia ca ichtrinhan, cong nang ichtrinhan, nơi mua ichtrinhan, ich tri nhan, tac dung ich tri nhan, baithuoc co ich tri nhan, cach dung ich tri nhan, phòng khám, đông y, thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh, Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban, thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP

Ích trí nhân, ichtrinhan, ich tri nhan