Hẹ - Allium
tuberosum Rotller ex Spreng, thuộc họ Hành - Alliaceae.
Mô tả: Cây thảo nhỏ sống
nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có
góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài
15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán
hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc,
3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến
thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh;
6 hạt nhỏ, màu đen.
Hoa
tháng 7-8, quả tháng 8-9.
Bộ phận dùng: Hạt - Semen
Alli Tuberosi, thường gọi là Cửu thái tử. Toàn cây cũng được
dùng.
Nơi sống và thu hái: Cây của
vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền
núi, trung du và đồng bằng. Thường trồng bằng củ tách ở cây
đã tàn lụi. Có thể trồng vào mùa xuân, hoặc thu đông là tốt
nhất. Ta thường thu hái rau hẹ quanh năm, thường dùng tươi.
Còn quả chín, phải chờ mùa thu đông, lấy về phơi khô, đập
lấy hạt.
Thành phần hóa học: Trong cây
hẹ có hợp chất sulfur, saponin, chất đắng và hoạt chất
adorin có tác dụng kháng khuẩn và vitamin C.
Tính vị, tác dụng: Hạt có vị
cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, trợ vị khí, điều
hoà tạng phủ, hạ nghịch khí, cố thận tinh, tán ứ huyết. Rau
Hẹ có vị cay đắng chua mà sít, lại mạnh cho khí và thêm cho
dương sự, lại cầm máu, vít tinh.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Hạt Hẹ dùng chữa chứng mộng tinh, di tinh, đái ra
huyết, lưng gối mỏi, tả và chứng đàn bà bạch đới và ỉa chảy.
Còn dùng chữa viêm tiền liệt tuyến. Liều dùng 6-12g. Cây Hẹ
dùng trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ
hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm
mũi, viêm tiền liệt tuyến. Ngày dùng 20-30g giã nát, thêm
nước, gạn uống. Dùng ngoài, lấy nước Hẹ nhỏ tai trị viêm tai
giữa. Rễ Hẹ là vị thuốc tẩy giun kim rất nhẹ nhàng và hiệu
nghiệm.
Đơn thuốc:
1. Cổ
họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
2. Yết
hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước
nuốt lần lần.
3.
Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.
4. Côn
trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt,
côn trùng sẽ bò ra.
5. Hen
suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.
6. Đổ
máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
7. Ho
trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách
thuỷ lấy nước cho uống.
8.
Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.
9. Di
tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo
nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc.
Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối
mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.
10.
Sản hậu chóng mặt bất tỉnh: Củ Hẹ, Hành tăm, đều 12g, đâm
nát hoà ít giấm, để lên cục gạch nướng đỏ, xông hơi.
Hẹ
, vị thuốc Hẹ
, Tác dụng của Hẹ
, thành phần của Hẹ
, cách dùng Hẹ
, liều dùng Hẹ
, công dụng Hẹ
, Tác dụng Hẹ
, cách sử dụng Hẹ
, Hẹ
và sức khỏe, Nơi mua Hẹ
, mua bán Hẹ
, giá mua Hẹ
, cây Hẹ
, thuốc Hẹ
, quả Hẹ
, lá Hẹ
, rễ Hẹ
, hoa Hẹ
, Hẹ
chữa bệnh, Hẹ
chữa bệnh gì?
he
, tac dung he
, thanh phan he
, cach dung he
, cong dung he
, he
va suc khoe, noi mua he
, mua ban he
, gia mua he
, vi thuoc he
, cay he
, thuoc he
, quả he
, lá he
, rễ he
, hoa he
, he
chua benh, he
chua benh gi?
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP