Vị thuốc di đường còn gọi Đường Nha, Kẹo Nha, Mạch Nha, Kẹo
Mầm, Kẹo Mạ.
Tác
dụng:
Bổ trung
ích khí, kiện Tỳ, nhuận
Phế. Giải độc Phụ tử và Thảo ô đầu.
Chủ
trị:
Đau bụng do trung hư, ho do Phế
táo.
Liều
lượng:
9-15g.
Kiêng
kỵ:
Thấp nhiệt nội uất và đầy bên
trong ói ngược cấm dùng.
TÌM
HIỂU SÂU THÊM VỀ DI DƯỜNG
Tên
Hán Việt khác:
Đường (Bản Thảo Cương Mục). Bô,
Nhuyến đường, Đường phí (Hòa Hán Dược Khảo), Giao đi Gi đường (Trung
Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Tên
khoa học:
Saccharum granorum.
Mô
tả:
Ở Trung Quốc người ta thường dùng
các loại lương thực như gạo lúa mạch, hạt dẻ, hạt bắp, hạt Ý dĩ...trong
đó hàm chứa chất bột lọc, ngấm qua nấu chín, rồi cho mầm lúa
mạch vào làm lên men thành chất đường gọi là Di đường.
Địa
lý:
Thường sản xuất ở Nghĩa Bình (Quảng
Ngãi), Nghĩa Đô (Hà Nội) và một vài nơi khác trong nước Việt
Nam.
Cơ bản: Mạch nha là chất đường do
tác dụng của men trong hạt thóc nảy mầm trên tinh bột của gạo
nếp, gạo tẻ, hay một ngũ cốc nào khác, rồi cô đặc lại.
Bào
chế:
Theo kinh nghiệm dân gian: trước
hết làm mầm thóc rồi cho mầm thóc tác dụng lên trên gạo đã nấu
chín, sau đó bắc lên lửa cô đặc sẽ thành đường mạch nha.
1. Làm mầm thóc: Lấy thóc tẻ hay
nếp ngâm thóc cho ấm đều, sau đó cho vào thùng, đậy chiếu thật
kín. Tưới hàng ngày để giữ độ ẩm. Khi nào thóc nầy mầm dài tới
2-3cm, có vài hạt chớm ra lá xanh thì đeam ra phơi (hay sấy từ
60-700C) rồi tán bột tán luôn cả vỏ trấu.
2. Tác dụng mầm trên gạo nếp. Lấy
gạo nếp đem nấu cháo hoặc nấu xôi (nếu nấu cháo thì phải nấu
loãng, nếu nấu xôi thì phải thêm nước vào xâm xấp hơi loãng).
Đợi khi cháo giảm nóng chừng 700C thì cho bột mầm thóc đã có ở
trên vào, nếu là xôi thì thêm nước nóng vào (thường cho vào sôi
3 phần nước sôi và một phần nước lạnh, thường nhiệt độ chừng
700C). Giữ nhiệt độ ấy trong vòng 12 giờ bằng cách ủ vào trấu
hay chăn bông (thường ủ tối hôm nay thì sáng mai lấy ra) đặc
biệt phải giữ ở nhiệt độ 70-750C, nếu thấp hơn thì sẽ bị chua đi.
3. Lọc và cô đặc: Sau giai đọan 2
thì men đã tác dụng, lọc bỏ bã đi rồi cô lại cho đặc (cứ 1,4 kg
gạo nếp, 100g mầm thóc, thì cho ra 1kg kẹo mạch nha. Đặc biệt
sao khi ủ ra phải lọc ngay, nếu chậm sẽ bị chua.
Phân
biệt:
Mạch nha chia làm 2 loại loại mềm
và loại cứng. Loại mềm là một dịch thể dẻo quánh màu vàng nhạt
rất dẻo dính. Loại cứng màu vàng nâu do mạch nha mềm khuấy vào
không khí ngư kết lại mà thành, tạo thành bánh đường màu trắng
nhiều lỗ. Hai loại đều có vị ngọt, khi dùng làm thuốc chọn loại
mềm tốt hơn.
Cách
dùng:
Ăn, sắc với thuốc hoặc khuấy vào
thang thuốc đã sắc được rồi uống. Dùng làm tá dược để làm hoàn
tễ.
Tính
vị:
Vị ngọt, tính ấm.
Qui
kinh:
Vào kinh phế Tỳ.
Đơn
thuốc kinh nghiệm:
+ Trị mót rặn do hư lao, hồi hộp
chảy máu cam, đau trong bụng, mộng tinh tiết tinh, tay chân đau
nhức ê ẩm, nóng tay chân, họng khô miệng ráo: Quế chi, Cam thảo,
Đại táo, Thược dược, Sinh khương, Di đường, Năm vị trước sắc bỏ
bã xong bỏ di đường vào khuấy tan, uống nóng (Tiểu Kiến Trung
Thang - Kim Quỹ Yếu Lược).
+ Bổ hư lao, chỉ khát (Biệt Lục).
+ Bổ hư lạnh, ít khí lực, giảm
sôi ruột, đau họng, trị nôn ra máu, tiêu viêm nhuận phế chống ho
(Thiên Kim Phương).
+ Uống quá thuốc làm cho bứt rứt:
Di đường ăn (Thiên Kim Phương).
+ Ngộ độc Thảo ô đầu, Thiên hùng,
Phụ tử, ăn di đường thì giải (Thánh Tế Tổng Lục).
+ Kiện Tỳ Vị, bổ trung, trị nôn
ra máu, ứ huyết do chấn thương (Thực Liệu Bản Thảo).
+ Tỳ yếu không muốn ăn uống, dùng
ít có thể hòa vị khí, cũng dùng trong thuốc hoà giải (Bản Thảo
Diễn Nghĩa).
+ Giải độc của Phụ tử, Thảo ô đầu
(Bản Thảo Cương Mục).
+ Trị chứng phiền khát của người
gìa: Đại mạch 1 thăng, nước 7 thăng sắc còn 5 thăng, thêm 2 hợp
Di đường, khi nào khát thì uống (Phụng Thân Thư Phương).
Tham
khảo:
Di đường vị ngọt nhuận, có công
năng bổ trung nhuận táo, vả lại nó cùng với Cam thảo có tác dụng
ngọt hoãn, vì vậy đau bụng do trúng hàn, ho do phế táo, đều là
thuốc thường dùng. Ví như Di đường trong thang Tiểu Kiến Trung
chọn vị ngọt đó trong việc ôn bổ, tác dụng hòa hoãn đau nhức.
Nhưng vị ngọt nhuận có thể làm cho uất khí trợ thấp, hễ bên
trong có thấp uống vào sẽ sinh ra đầy trướng, nên không dùng
được, người bệnh có đờm nhiệt lại càng không nên dùng (Trung
Dược Học).
Di đường, Tác dụng
Di đường, Di đường vị thuốc quí, Di đường và sức khỏe, cách dùng Di đường, mua
Di đường, nơi bán Di đường, mua bán Di đường, giá cả Di đường, công năng Di đường,
nơi mua di duong, di duong, tac dung cua di duong, di duong vi thuoc qui, di duong
và suc khoe, cach dung di duong, mua di duong, noi ban di duong, mua ban
di duong, gia ca di duong, cong nang di duong, nơi mua di duong, diduong, tac dung
diduong, baithuoc co diduong, cach dung diduong, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP