Địa du. còn goi là Ngọc xị, Toan giả (Biệt Lục), Tạc Táo (Bản Thảo Cương Mục),
Ngọc trác, Ngọc cổ, Qua thái, Vô danh ấn, Đồn du hệ (Hòa Hán Dược Khảo), Địa du
thán (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Tác
dụng:
Lương huyết, cầm huyết, đồng thời có tác dụng cầm bạch đới.
Chủ
trị:
+
Trị tiêu ra máu, kiết lỵ ra máu, rong kinh do huyết nhiệt, trĩ ra máu, bỏng do
nóng.
Liều lượng: 2-5 chỉ sắc uống. Trường hợp bỏng lửa tán bột hoặc làm thành dầu cao bôi lên. Rễ
tươi gĩa đắp trị rắn cắn.
Kiêng kỵ: Khí huyết hư hàn, bệnh mới dậy, có ứ
huyết cấm dùng. Ghét Mạch môn, phục dược Đơn sa, Hùng hoàng, Lưu hoàng.
Bảo quản: Đậy kín.
Đơn
thuốc kinh nghiệm:
+ Ngón tay cái sưng đau, dùng Địa du sắc lấy
nước đặc ngâm chừng nửa ngày là khỏi (Thiên Kim Phương).
+ Trẻ con bị chàm lấy Địa du sắc lấy nước rửa
ngày 2 lần (Thiên Kim Phương).
+ Nôn ra máu, dùng Địa du 3 lương, Dấm gạo 1
thăng sắc, bỏ bã, uống nóng 1 chén trước khi ăn (Thánh Huệ Phương).
+ Rong kinh của phụ nữ, xích bạch đới không dứt,
làm cho gầy gò da vàng khè, dùng Địa du 3 lượng, dấm gạo 1 cân, nấu thật sôi, bỏ
bã, uống lúc nóng trước khi ăn lần 1 chén (Thánh Huệ Phương).
+ Trị tiêu ra máu lâu năm không dứt: dùng Địa
du, Thử vĩ thảo, mỗi thứ 2 lượng, 2 thăng nước sắc còn 1 thăng uống nếu không
hết uống tiếp (Trửu Hậu Phương).
+ Trẻ con kiết lỵ ra máu, sắc lấy nước đặc như
kẹo Mạch nha uống (Trửu Hậu Phương).
+ Rắn độc cắn, lấy rễ Địa du còn tươi gĩa lấy
nước uống, còn bã đắp nơi cắn (Trửu Hậu Phương).
+ Kiết lỵ ra huyết, gầy ốm dùng Địa du 1 cân, 3
thăng nước sắc còn 1 thăng rưỡi bỏ bã, lại sắc tiếp cô lại như kẹo Mạch nha,
uống khi đói ngày 3 chén (Hải Thượng Phương).
+ Trị bệnh lâu ngày đi cầu ra máu gây ngứa
không dứt, dùng Địa du 5 chỉ, Thương truật 1 lượng, 2 chén nước sắc còn 1 chén
uống lúc đói, ngày 1 lần (Hoạt Pháp Cơ Yếu).
+ Trị tiêu ra máu, chích Cam thảo 3 lượng, mỗi
lần uống 5 chỉ với nước bỏ vào Súc sa-nhân 7 trái sắc còn nửa chén chia 2 lần
uống (Tuyên Minh Phương).
+ Trẻ con lở mặt, sưng nóng đỏ đau: dùng Địa du
8 lượng, 1 đấu nước sắc còn 5 thăng rửa lúc còn ấm (Vệ Sinh Tổng Vi Phương).
+ Trị kiết lỵ ra huyết, dùng Địa du dùng với
Kim ngân hoa, hai vị bằng nhau, thêm Thược dược, Cam thảo, Chỉ xác, Hoàng liên,
Ô mai, nếu nhiệt ở tâm kinh, kiết lỵ ra toàn máu tươi thì thêm nước mài Tê giác
chừng 15 muỗng, uống có hiệu quả (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Nhọt mọc ở háng, bẹn, không thu miệng được,
dùng Địa du 4 lượng làm quân, thêm Kim ngân hoa hơn 1 lạng, vẩy Lăng lý 3 cái
sao đất vàng, tán bột, nước và rượu sắc đặc uống nóng lúc đói, dù nặng nhưng chỉ
uống 4 lần là tiêu, nếu đã thành mủ, thỉ thì bỏ vẩy Lăng lý đi mà gia Ngưu tất,
Mộc qua, Cương tàm, Hoàng bá trị bệnh hột xoài hoặc ngứa ngáy bộ phận sinh dục
nữ rất hiệu quả (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Trị kiết lỵ do thấp nhiệt: Địa du 3 chỉ, rễ
Thuyên thảo 3 chỉ, Hoàng cầm 2 chỉ, Hoàng liên 1 chỉ 5, Phục linh 4 chỉ, Sơn chi
2 chỉ. Sắc uống hoặc làm tễ (Địa Du Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
+ Trị tiêu ra máu: Địa du 5 chỉ, Cam thảo 1 chỉ
5. Sắc uống (Địa Du Cam Thảo Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
+ Trị rong kinh. Địa du (đốt cháy) 8 chỉ, Hạn
liên thảo 1 lượng. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
+ Trị xích bạch đới hạ do thấp nhiệt: Sắc đặc
Địa du như Mạch nha, lần uống 1-2 muỗng, ngày 2 lần sáng tối Địa du cao
(2) “Địa du hoàn” gồm: Địa du 4 chỉ, Đương quy
3 chỉ, A giao 3 chỉ, Hoàng liên 1 chỉ 5, Kha tử nhục 3 chỉ, Mộc hương 1 chỉ 5, Ô
mai 3 chỉ, luyện mật làm viên, lần uống 2 chỉ ngày 2 lần, hoặc sắc uống. Trị đới
hạ lâu ngày không dứt, kiết lỵ ra máu.
3- Lương huyết, trị bỏng: Dùng trong trường hợp
bị bỏng do nóng. “Hoàng bá địa du tiển” gồm Địa du, Hoàng bá, các vị bằng nhau
nấu thành cao. Đắp nơi bỏng.
HIỂU
THÊM VỀ ĐỊA DU
Tên khoa học:
Sanguisorba offcinalis L. (Sanguisorba offcinalis lin, Carnea Rege).họ Rosaceae.
Mô tả:
Cây thảo, đa niên mọc hoang ở rừng núi, cao chừng 0,5-1m. Lá có cuống dài, búp
lông chim, có từ 3-14 đôi lá chét hình trứng tròn, hoặc hình bầu dục dài, đầu
tù. Mép lá có răng cưa thưa. Cụm hoa hình bông, mọc ở ngọn. Hoa màu hồng tím.
Quả có lông hình cầu.
Sinh ở trong bụi cây nơi sườn núi chỗ ẩm thấp. Việt Nam mới di thực cây này về
trồng chưa phổ biến lắm.
Rễ
hình viên trụ, bên ngoài màu nâu thâm hoặc nĩu tím, cứng rắn, bên trong ít xơ,
ít rễ con, màu vàng nâu hoặc vàng đỏ nhạt, là thứ tốt. Thử nhỏ vụn nhiều xơ là
thứ xấu.
Bào chế:
1-
Chọn thứ xắt nhỏ như sợi bông là tốt, bỏ đầu cuống rửa qua rượu. Nếu trị chứng
đái ra huyết, cầu ra máu. Muốn cầm máu thì dùng đoạn trên, xắt lát sao qua, nửa
đoạn dưới thì lại hành huyết (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
2-
Chọn loại khô tốt rửa sạch, ủ một đêm cho mềm, xắt lát phơi khô. Dùng chín (sao
cháy) hay dùng sống tùy theo phái của thầy thuốc (Trung Dược Học).
Cách
dùng:
+
Dùng sống trị băng huyết, lị ra máu, mạch lươn, giải độc.
+
Dùng chín: Cầm máu.
Tính vị:
Vị
đắng, tính hơi lạnh.
Qui kinh:
Vào 4 kinh Can, Thận, Đại trường, Vị.
Tham khảo:
Địa du tính lạnh mà giáng, có công năng cầm máu
mà thanh hỏa. Tô Tụng nói rằng “Người xưa muốn dứt bệnh ở phía dưới toàn dùng
tới nó”. Vì vậy dùng Địa du để trị tất cả các loại bệnh thuộc huyết, lấy huyết
nhiệt ở hạ tiêu như đi cầu ra máu, kiết lỵ ra máu, rong kinh, kinh nhiều để làm
chủ chứng. Ngoài ra các chứng chảy máu khác như nôn ra máu, chảy máu cam cũng
thường dùng tới nó. Dương sĩ Doanh, lên kinh nghiệm đã có từ lâu. Kinh nghiệm
dân gian lại dùng nó để rửa đinh nhọt sưng độc hoặc trị bỏng do nóng rất có hiệu
quả (Trung dược học giảng nghĩ
Địa du, Tác dụng
Địa du, Địa du vị thuốc quí, Địa du và sức khỏe, cách dùng Địa du, mua
Địa du, nơi bán Địa du, mua bán Địa du, giá cả Địa du, công năng Địa du,
nơi mua dia du, dia du, tac dung cua dia du, dia du vi thuoc qui, dia du
và suc khoe, cach dung dia du, mua dia du, noi ban dia du, mua ban
dia du, gia ca dia du, cong nang dia du, nơi mua dia du, diadu, tac dung
diadu, baithuoc co diadu, cach dung diadu, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng
khám đông y Nguyễn Hữu Toàn
: 116B Đà nẵng Quận Ngô quyền - Hải phòng. Điện thoại:
84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP