Vị thuốc Bạch cương tằm còn gọi Bạch cam toại, Cương nghĩ tử, Trực cương tằm, Tử
lăng (Hòa Hán Dược Khảo), Chế thiên trùng, Sao cương tằm, Sao giai tam,
Tằm cô chỉ, Tằm dũng, Tằm thuế (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Cương
tằm (Thiên Kim Phương), Cương trùng (Giang Bắc Dược Tài),Thiên trùng (Dược
Tài Tư Khoa Hối Biên).
Tác dụng, chủ trị:
Bạch
cương tằm
+ Trị trẻ nhỏ bị kinh phong, khóc đêm (Bản Kinh).
+ Trị băng trung, xích bạch đới, sinh xong bị đau
nhức, trưng hà (Biệt Lục).
+ Trị miệng méo, ra mồ hôi, băng trung, rong huyết
(Dược Tính Luận).
+ Tán phong đờm kết hạch, loa lịch, đầu phong,
răng đum do sâu, da ngứa lở, đơn độc phát ngứa, đờm ngược kết báng, sữa
không thông, băng trung, rong huyết, đinh nhọt...(Bản Thảo Cương Mục)+ Trị trúng phong mất tiếng, bệnh do phong gây ra,
dịch hoàn ngứa, đới hạ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)
+ Trị trẻ nhỏ bị cam trùng, nướu răng lở loét,
lưỡi sưng, lưỡi cứng (Bản Thảo Chứng).
+ Trị các chứng phong gây bệnh ngoài da (Y Học
Khải Nguyên).
+ Tức phong, chỉ kinh, thanh hầu, khai âm. Trị
động kinh, co giật, họng viêm cấp, liệt mặt, mề đay, lao hạch (Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trừ phong, tiêu đờm. Trị trúng phong, động kinh,
họng viêm cấp, quai bị, tràng nhạc (lao hạch), phong nhiệt ở thượng tiêu,
ung nhọt đầu đinh, các loại họt độc (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Liều dùng:
Bạch cương tằm. Uống trong: 6 - 12g, bên ngoài có thể dùng để bôi...
Kiêng kỵ:
+ Bạch cương tằm ghét các vị Cát cánh, Phục linh,
Phục thần, Tang phiêu tiêu, Tỳ giải (Dược Tính Luận).
+ Phàm bị trúng phong cấm khẩu, trẻ nhỏ bị co giật,
khóc đêm, do Tâm hư, thần hồn không yên, huyết hư mà không có ngoại tà
thì không được dùng Bạch cương tằm (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Huyết hư, không có phong tà: không dùng (Lâm
Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Không phải phong nhiệt: không dùng (Đông Dược
Học Thiết Yếu).
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trị loa lịch, lao hạch: Bạch cương tằm (tán bột).
Ngày uống 3 lần mỗi lần 2g, liên tục 10 ngày (Ngoại Đài Bí Yếu).
+ Trị rong kinh: Bạch cương tằm, Y trung bạch ngư,
2 loại bằng nhau. Tán bột, uống với nước giếng mới múc vào đầu canh 5,
ngày 2 lần ( Thiên Kim Phương).
+ Trị họng viêm cấp: Bạch cương tằm 3-7 cái, Nhũ
hương 0,4g. Tán bột. Mỗi lần dùng 4,8g, đốt cho cháy lấy khói xông vào
họng, hễ nôn ra được thì khỏi (Thánh Huệ Phương).
+ Trị trẻ nhỏ bị trúng phong làm cho miệng bị co
dúm lại, hoặc cấm khẩu khóc không ra tiếng, thở gấp, mặt đỏ, vàng, do
khí của thai hợp với nhiệt độc của Tâm Tỳ làm cho lưỡi cứng, môi xanh,
tụ ở miệng sinh ra cấm khẩu: Bạch cương tằm (dùng loại thẳng) 2 con, bỏ
đầu, tán bột, trộn với mật ong bôi vào miệng, lưỡi (Thánh Huệ Phương).
+ Trị nhức ở giữa hoặc 1 bên đầu hoặc đau lan đến
2 bên thái dương: Bạch cương tằm, tán bột, uống với nước sắc Trà + Hành
(Thánh huệ phương).
+ Trị đầu đau do phong: Bạch cương tằm, Cao lương
khương, 2 vị bằng nhau, tán bột. Ngày uống 2 lần mỗi lần 4g với nước trà,
lúc đi ngủ (Thánh Huệ Phương).
+ Trị mặt nám đen: Bạch cương tằm tán bột, trộn
với nước bôi (Thánh Huệ Phương).
+ Trị lở ngứa (gây ra) đau nhức: Bạch cương tằm,
sấy khô, tán bột. Mỗi lần uống 4g với rượu (Thánh Huệ Phương).
+ Trị các loại phong đàm: Bạch cương tằm 7 con (chọn
loai thẳng), tán bột, uống với nước gừng ( Thắng Kim Phương).
+ Trị phong trĩ sưng đau, lúc phát lúc khỏi: Bạch
cương tằm 80g, rửa, sao vàng, tán bột. Dùng thịt Ô mai trộn làm viên to
bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 5 viên với Mật ong và Gừng, lúc đói (Thắng
kim phương).
+ Trị trẻ nhỏ bị động kinh: Tỏi 7 củ. Trước hết
lấy đất đốt cho đỏ lên rồi lấy Tỏi mài trên đất đó thành cao. Rồi lấy
Bạch cương tằm ( bỏ đầu và chân) 40g, để trên đất đó, lấy cái tô úp lại
1 đêm, đừng làm hở hơi. Sau đó lấy Bạch cương tằm tán bột thổi vào mũi
hàng ngày (Phổ Tế Phương).
+ Trị răng đau: Bạch cương tằm (loại thẳng), sao
chung với Gừng sống cho có mầu vàng đỏ rồi bỏ Gừng đi, tán bột. Lấy nước
Tạo giác trộn với thuốc xức vào răng (Phổ Tế Phương).
+ Trị trong bụng có cục như con rùa chạy qua chạy
lại: Bạch cương tằm uống với nước đái ngựa trắng (Phổ Tế Phương).
+ Trị ra gió chảy nước mắt: Bạch cương tằm (sao)
20g, Cam thảo 20g, Kinh giới 10g, Mộc tặc 20g, Tang diệp 40g, Tế tân
20g, Toàn phúc hoa 20g. Tán bột, ngày uống 8g với nước sắc Kinh giới (Bạch
Cương Tằm Tán - Chứng Trị Chuẩn Thằng).
+ Trị trúng phong miệng méo, nửa người liệt: Bạch
cương tằm, Bạch phụ tử, Toàn yết. Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng
4g, hòa với rượu nóng bôi (Khiên Chính Tán - Dương Thị Gia Tàng).
+ Trị đầu thình lình đau: Bạch cương tằm, tán bột.
Uống với nước nóng (Đẩu Môn Phương).
+ Trị da mặt sần sùi vì đánh phấn: Bạch cương tằm,
Hắc khiên ngưu, 2 vị bằng nhau. Tán bột. Rửa mặt cho sạch rồi bôi thuốc
lên (Đẩu Môn Phương).
+ Trị vết thương do kim khí đâm chém: Bạch cương
tằm, sao vàng, tán bột, bôi (Đẩu Môn Phương).
+ Trị trẻ nhỏ bị kinh phong: Bạch cương tằm, Toàn
yết, 2 vị bằng nhau, Thiên hùng, Phụ tử, mỗi vị 4g (bào chế). Tán bột.
Mỗi lần uống 2g với nước sắc Bạch cương tằm (Bản Thảo Diễn Nghĩa).
+ Trị phong đàm, ho suyễn, không ngủ đêm được:
Bạch cương tằm (sao), Trà đều 40g, tán bột. Mỗi lần uống 20g với nước
sôi (Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm Phương).
+ Trị ho sau khi uống rượu: Bạch cương tằm, sấy
khô, tán bột. Mỗi lần uống 4g với trà (Quái Chứng Kỳ Phương).
+ Trị họng viêm cấp: Bạch cương tằm (sao), Bạch
phàn ( nửa sống, nửa sao), 2 vị bằng nhau, tán bột. Mỗi lần uống 4g với
nước Gừng tươi, hễ ói ra được thì khỏi (Khai Quan Tán - Tồn Nhân phương).
+ Trị họng viêm cấp: Bạch cương tằm (sao) 20g, Cam
thảo (sống) 4g. Tán bột, uống với nước Gừng sống (Chu Thị Tập Nghiệm
Phương).
+ Trị kinh phong mạn, thổ tả nhiều gây ra mạn tỳ
phong: Bạch cương tằm (sao rượu) 4g, Nam tinh 8g, Ngũ linh chi 4g, Toàn
yết (chế) 4g, Trùn (giun) đất 4g. Tán bột, nấu Bán hạ làm hồ trộn thuốc
bột làm viên 0,4g. Ngày uống 1-2g (Bạch Cương Tằm Hoàn - Ấu Ấu Tu Tri).
+ Trị họng viêm cấp: Bạch cương tằm, Thiên nam
tinh, 2 vị bằng nhau, tán bột. Mỗi lần uống 1/2 thìa cà phê với nước
Gừng, nôn ra được thì bớt. Sau đó lấy nước Gừng sống ngậm súc (Như
Thánh Tán - Vương Thị Bác Tễ Phương).
+ Trị họng viêm cấp: Bạch cương tằm, tán bột. Mỗi
lần uống 1/2 thìa cà phê với nước Gừng, nôn ra được thì bớt. Sau đó lấy
nước Gừng sống ngậm súc (Như Thánh Tán - Bách Nhất Tuyển Phương).
+ Trị trẻ nhỏ bị chứng cam đã lâu, sinh ra yếu ớt
không ăn uống được mấy rồi biến chứng ra nhiều bệnh, vì hậu thiên suy
yếu đến nỗi xương sống cũng không vững, đi đứng không được: Bạch cương
tằm sao, tán bột, mỗi lần uống 2g với nước sắc Bạc hà hoặc thêm ít rượu
(Kim Linh Tán - Trịnh Thị Phương).
+ Trị họng sưng đau, lở loét: Bạch cương tằm 40g (để
trên miếng ngói mới, nướng cho hơi vàng), Thiên nam tinh 40g (bào chế,
bỏ vỏ), tán bột. Mỗi lần dùng 1 ít. Dùng nước cốt Sinh khương hòa với
thuốc bột, uống với nước nóng, hễ ói ra được đờm nhớt thì khỏi (Bạch
Cương Tằm Tán - Ngụy Thị Gia Tàng Phương).
+ Trị họng bế, hàm răng không mở được: Bạch cương
tằm, sao sơ, tán bột. Mỗi lần uống 4g với nước cốt Gừng (Trung Tàng Kinh).
+ Trị trẻ nhỏ miệng bị lở loét trắng miệng: Bạch
cương tằm (sao vàng), chùi bỏ lông, tán bột, trộn với mật bôi (Tiểu Nhi
Cung Khí Phương).
+ Trị sữa không thông: Bạch cương tằm, tán bột,
uống 8g với rượu. Lấy lược vuốt ở vú thì có sữa (Kinh Nghiệm Phương).
+ Trị lưỡi sưng cứng: Bạch cương tằm 4g, Hoàng
liên (sao mật) 8g. Tán bột, thổi vào cho nôn đờm ra (Tích Huệ Đường Kinh
Nghiệm Phương).
+ Trị tiêu ra máu: Bạch cương tằm, sao, bỏ đầu,
40g . Dùng thịt quả Ô mai sấy khô, 40g. Tán bột to bằng hạt Ngô đồng,
uống trước khi ăn (Bút Phong Tạp Hứng Phương).
+ Trị kinh phong, co giật do đờm nhiệt: Bạch cương
tằm, Ngưu hoàng, Hoàng liên, Đởn nam tinh (Trung Dược Học).
+ Trị trẻ nhỏ bị kinh phong mạn do Tỳ hư, tiêu
chảy kéo dài: Bạch cương tằm, Đảng sâm, Bạch truật, Thiên ma (Trung Dược
Học).
+ Trị động kinh: Bạch cương tằm, Toàn yết, Thuyền
thoái, Ngô công (Trung Dược Học).
+ Trị đầu đau kèm mắt đỏ: Bạch cương tằm, Tang
chi, Cúc hoa, Kinh giới (Trung Dược Học).
+ Trị họng sưng đỏ, đau, khan tiếng do phong nhiệt:
Bạch cương tằm, Cát cánh, Cam thảo, Bách hợp (Trung Dược Học).
+ Trị loa lịch, lao hạch: Bạch cương tằm, Hạ khô
thảo, Bối mẫu, Mẫu lệ (Trung Dược Học).
+ Trị lở ngứa, đơn độc: Bạch cương tằm, Thuyền
thoái, Phòng phong, Mẫu đơn bì (Trung Dược Học).
+ Trị đầu đau do phong nhiệt, co giật: Cương tằm
6g, Tang diệp 10g, Cúc hoa 10g, Câu đằng 10g, Hoàng cầm 10g. sắc lấy
nước, hòa thêm Chu sa 1g, uống (Tang Cúc Ẩm Gia Vị - Lâm Sàng Thường
Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị đầu đau do phong nhiệt, co giật: Cương tằm
6g, Tuyền phúc hoa 8g, Mộc tặc 6g, Tế tân 3g, Tang diệp 12g, Kinh giới
12g, Cam thảo 4g. sắc uống. Hoặc tán bột. Mỗi lần uống 6-10g, ngày 2-3
lần (Bạch Cương Tằm Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị họng sưng đau, mất tiếng: Bạch cương tằm
6g, Khương hoạt 10g, Xạ hương 0,01-0,003g, tán bộ, trộn nước Gừng uống (Lâm
Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị lao hạch không lành miệng: Bạch cương tằm,
Bạch cập, lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g (Cát Lâm
Trung Thảo Dược).
HIỂU SÂU HƠN VỀ CƯƠNG TÀM
Tính vị, quy kinh:
+ Vị mặn, tính bình, vào kinh Can, Phế,Tỳ, Vị (Trung
Dược Đại Từ Điển).
Tên khoa học:
Bạch cương tằm. Bombyx mori L. Họ Cương Tằm (Bombycidae).
Mô tả:
Là những con Tằm chết tự nhiên, thường khô cứng,
hình ống tròn, nhăn, teo, cong, vỏ ngoài mầu xám trắng hoặc mầu nâu xám
dài khoảng 3-9,5cm, đường kính 5mm. Bề ngoài mầu trắng bẩn, nâu bẩn, hơi
đốm trắng. Cứng dòn, bẻ đôi, vết bẻ có mầu nâu, mặt cắt mầu vàng trắng
xen lẫn có khói trong suốt dạng keo trong. Cơ quan, miệng mầu đen, mắt
kép, khó nhình rõ. Toàn thân chia đốt, các đốt ở đầu và thân đều rõ rệt.
Đầu tròn, 2 bên bụng có 8 đôi chân giả, ngắn, đuôi hơi chẻ ra làm 2.
Vùng chân phân biệt rõ ràng, mặt ngoài thường kèm ít tơ và phần lớn chất
mầu xám trắng, nhất là khe giữa đốt thân nhiều nhất. Loại trong và ngoài
đều trắng là loại tốt. Nếu mình cong queo, ruột ướt đen thì không nên
dùng vì loại này thường là loại tằm chết rồi người ta ướp vôi làm giả.
-Bào chế:
+ Ngâm nước vo gạo nếp 1 ngày đêm cho nhớt và dầu
nổi lên mặt nước, vớt ra, sấy khô bằng lửa nhỏ, chùi sạch lông vàng và
miệng đen, tán bột, dùng (Lôi Công bào chích luận).
+ Vào giữa tháng 4-5, chọn những con Tằm chết
cứng do bị nhiễm vi khuẩn, đem phơi nơi có gió hoặc phơi nắng, cho vào
bình hút ẩm có chứa vôi sống hoặc sấy cho khô hoặc ngâm nước vo gạo 1
đêm, quấy nhẹ tay cho tơ và nhớt ra hết, vớt ra, phơi hoặc sấy khô. Hoặc
rắc cám vào nồi (cứ 10kg Cương tằm, dùng 1kg cám), đun nóng cho bắt đầu
bốc khói, cho Cương tằm vào, sao cho đến khi vàng, sàng bỏ cám đi, để
nguội (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Sao với cát nhỏ cho vàng lên hoặc sao vàng với
rượu sấy khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Hiện nay, thường sản xuất Bạch cương tằm bằng
cách lựa tằm đủ tuổi (4-5cm) rồi phun khuẩn nấm Batrytis Bassiana Bals
lên mình tằm.
Thành phần hóa học:
+ Trong Bạch cương tằm có Pyridin -2, 6- nhị
Acid hữu cơ, chất mỡ, Chitinase, Bassianins, Fibrinolysin, Pyrausta
Nubialis, Galleria Mellonella, Beauverician, Corticoids (Trung Dược Đại
Từ Điển).
+ Trong Bạch cương tằm có Ammonium Oxalate,
Chitinase, Beauverician, Asparagine, Fibrinolysin (Trung Dược Học).
+ Trong Bạch cương tằm có 67,44% chất Protid,
4,38% chất Lipid, 6,34% tro, 11,34% độ ẩm (Những Cây thuốc Và Vị Thuốc
Việt Nam).
Tác dụng dược lý:
+ Tác động lên hệ thần kinh trung ương: Thí nghiệm
trên súc vật, Bạch cương tằm có dấu hiệu gây ngủ. Cũng có tác dụng ức
chế co giật do Strychnin gây ra (Trung Dược Học).
+ Tác dụng gây ngủ: Dùng dịch chiết xuất Bạch
cương tằm cho chuột và thỏ uống với liều 0,5g/20g, chích với liều
0,25g/20g thấy có tác dụng gây ngủ (Trung Dược Đại Từ Điển).
Thuốc cho uống làm giảm tỉ lệ chết của chuột bạch
do Strychnin gây co giật (Trung Dược Học).
+ Tác dụng kháng khuẩn: trong ống nghiệm, thuôc
có tác dụng ức chế nhẹ đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn đại trường, trực
khuẩn mủ xanh (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).
+ Nhộng tằm có tác dụng chống co giật do
Strychnin mạnh hơn là Cương tằm do thành phần Ammonium oxalate ở con
nhộng tằm nhiều hơn. Thành phần chông co giật chủ yếu là chất Ammonium
oxalate (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).
+ Thực tiễn lâm sàng chứng minh rằng con Nhộng
tằm có tác dụng hạ sốt, chỉ khái, hóa đờm, an thần, chông co giật, tiêu
viêm, điều tiết thần kinh. Có tác dụng tham gia chuyển hóa mỡ, hiệu quả
trị bệnh gần giống Bạch cương tằm, vì thâe có thể thay thế vị Bạch cương
tằm được (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).
Tham khảo:
+ ” Bạch cương tằm trừ phong nhiệt, tiêu đờm nhiệt.
Vị mặn thì làm mềm các chỗ cứng, vị cay thì tán hỏa, vì vậy, Bạch cương
tằm trị họng viêm cấp, quai bị, hiệu quả rất cao còn trị kinh giản,
trúng phong thì không bằng vị Toàn yết, Ngô công - Phân con tằm gọi là
Vãn tằm sa, có tác dụng trừ phong thắng thấp, cả 2 đều tốt” (Đông Dược
Học Thiết Yếu).
+ Khi con tằm chết, nó không bị thối rữa,đó là
điểm độc đáo của nó. Thuốc có đầy đủ tác dụng sơ tiết phong nhiệt, thanh
tức giáng hoả (Thực Dụng Trung Y Học).
Cương tàm, Tác dụng
Cương tàm, Cương tàm vị thuốc quí, Cương tàm và sức khỏe, cách dùng Cương tàm, mua
Cương tàm, nơi bán Cương tàm, mua bán Cương tàm, giá cả Cương tàm, công năng Cương tàm,
nơi mua cuongtam, cuongtam, tac dung cua cuongtam, cuongtam vi thuoc qui, cuongtam
và suc khoe, cach dung cuongtam, mua cuongtam, noi ban cuongtam, mua ban
cuongtam, gia ca cuongtam, cong nang cuongtam, nơi mua cuongtam, cuong tam, tac dung
cuong tam, baithuoc co cuong tam, cach dung cuong tam, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP