Chanh,
Chanh ta - Citrus aurantifolia (Christm et Panzer) Swingle
(C. medica L. var. acida Hook.f.), thuộc họ Cam - Rataceae.
Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 3-4m
hay hơn, thân có nhiều cành; gai ở cành thẳng, dài 1cm, còn
gai ở thân dài 2-3cm. Lá nhỏ, hình bầu dục, nguyên, hơi dai
và màu lục bóng, dài 4-6cm, rộng 3-4cm, có nhiều tuyến nhỏ;
cuống lá có đốt, dài 1cm, có cánh hẹp. Hoa trắng, nhỏ ở nách
lá, tập hợp thành nhóm 3-10 cái. Quả có đường kính 3-6cm.
hơi dài, màu lục hoặc vàng khi chín; vỏ mỏng dính vào múi;
cơm quả chứa nhiều nước, rất chua.
Cây ra
hoa, kết quả quanh năm.
Bộ phận dùng: Lá và quả -
Folium et Fructus Citri Aurantifoliae.
Nơi sống và thu hái: Cây của
vùng Đông Nam á được trồng ở tất cả các vùng nhiệt đới của
thế giới. Ở nước ta, Chanh cũng được trồng nhiều ở đồng bằng
miền Trung và miền Nam để lấy quả ăn, khi còn xanh. Ở thành
phố Hồ Chí Minh, có một thứ (var, italica Hort) có quả to
với múi màu vàng vàng. Người ta thu hái lá quanh năm, dùng
tươi hoặc phơi trong râm. Quả thu hái gần như quanh năm.
Thành phần hoá học: Trong lá
có tinh dầu 0,19%, tinh dầu này chứa terpen 20,5%, alcohol
13,2%, aldehyd 26% ester 23,8%, acid 2% và citropten 2%. Lá
còn chứa coumarin, isopimpinellin, bergapten. Vỏ quả chứa
glucosid của aureusidin. Dịch quả chứa acid citric, tinh dầu
bay hơi chứa citral, limonen, linalol, linalyl acetat,
terpineol và cymen. Vỏ cây chứa xanhthyletin.
Tính vị, tác dụng: Lá Chanh
có vị đắng the, mùi thơm, tính bình, có tác dụng giải nhiệt,
thông can khí, tiêu thũng, tán độc và hoạt huyết, khỏi ho,
tiêu thực. Quả có vị chua, tính mát có tác dụng thanh nhiệt,
khỏi nôn, tiêu thực, sát trùng, sáng mắt.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Quả Chanh được dùng làm thuốc giải nhiệt, giúp ăn ngon
miệng, lợi tiêu hoá, chống bệnh scorbut; còn dùng làm thuốc
long đờm, trị ho, trị nôn ra mật. Lá Chanh được dùng làm gia
vị và cũng được dùng làm thuốc trị sốt rét dai dẳng, cảm
cúm, hen phế quản, ho gà và trị bệnh ngoài da, rắn cắn. Ở
Đôminica, người ta dùng nước hãm lá uống để trị cao huyết
áp; còn lá được dùng làm thuốc trị giun, dùng hãm hoặc sắc
rồi pha thêm vào dầu giun. Dịch lá tươi, phối hợp với dầu
giun, rau sam, hoà vào nước đun sôi, rồi thêm dầu thông có
tác dụng trị giun tốt. Dịch quả thêm mật ong dùng chữa tưa
lưỡi. Nước hãm lá dùng uống trị cảm cúm và giúp cho răng mọc
tốt.
Đơn
thuốc:
1. Sốt
rét dai dẳng, dùng lá Chanh 100g, rượu 30o 100ml. Lá Chanh
được thái nhỏ, đổ rượu vào ngâm rồi đem phơi sương một đêm,
uống một lần vào lúc sáng sớm, uống 3-5 ngày liền.
2. Cảm
cúm: Lá Chanh 16g, Tỏi 4-6g, lá Dung hoặc lá Mít 16g, Nghệ
16g, nước 450ml, sắc còn 150ml, uống xong nằm đắp chăn cho
ra mồ hôi.
3. Hen
phế quản: Lá Chanh một nắm, dây Tơ hồng một nắm; tất cả sao
vàng, khử thổ, đổ ba bát nước, nấu còn một bát, ngày uống
2-3 lần, mỗi lần một bát; uống 7-10 ngày liền.
4. Ho
gà; Lá Chanh tươi sắc với vài lát Gừng thêm đường đủ ngọt,
uống dần.
5.
Chữa sâu quảng: Lá Chanh non, lá Diếp cá, lá Húng Chanh, lá
Mùi tàu, tất cả hái khi còn tươi, mỗi thứ một nắm, thái nhỏ
trộn cho đều, gói vào lá chuối hơ nóng, rạch cho thoáng rồi
buộc lên vết loét, sau 24 giờ mới mở và thay miếng khác
(Vương Thừa Ân).
6. Rắn
cắn: Rễ Chanh 8g, hạt Chanh 4g, Phèn chua 2g, Gừng 2g, giã
nhỏ, thêm 100ml nước sôi, lọc kỹ, chia 2 lần uống trong
ngày.
Chanh, vị thuốc Chanh, Tác dụng của Chanh, thành phần của Chanh, cách dùng Chanh, liều dùng Chanh, công dụng Chanh, Tác dụng Chanh, cách sử dụng Chanh, Chanh và sức khỏe, Nơi mua Chanh, mua bán Chanh, giá mua Chanh, cây Chanh, thuốc Chanh, quả Chanh, lá Chanh, rễ Chanh, hoa Chanh, Chanh chữa bệnh, Chanh chữa bệnh gì?
chanh, tac dung chanh, thanh phan chanh, cach dung chanh, cong dung chanh, chanh va suc khoe, noi mua chanh, mua ban chanh, gia mua chanh, vi thuoc chanh, cay chanh, thuoc chanh, quả chanh, lá chanh, rễ chanh, hoa chanh, chanh chua benh, chanh chua benh gi?
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP