Tràm -
Melaleuca leucadendra (L.) L. (Myrtus leucadendra
L.), thuộc họ Sim - Myrtaceae.
Mô tả:
Cây gỗ nhỏ cao tới 10m, có nhánh không đều mà vỏ tách ra
thành mảng mỏng. Lá mọc so le, có cuống ngắn, hình dài ngọn
giáo, có khi hơi hình lưỡi liềm nhọn ở đầu, dài 4-8cm, rộng
10-20mm. Hoa nhỏ, màu trắng vàng, không cuống xếp thành bông
ở ngọn cành, phía trên đó vẫn có chồi tạo ra các lá. Quả rất
cứng, dạng quả nang, có 3 ô, tròn, có đường kính 15mm, cụt,
nằm trong đài dạng đấu cứng. Hạt hình trứng hay dạng góc,
dài khoảng 1mm.
Hoa
tháng 3-5.
Bộ phận
dùng:
Lá, vỏ - Folium et Cortex Melaleucae.
Nơi
sống và thu hái:
Tràm gốc ở Ôxtrâylia, phát tán vào nước ta, mọc hoang và
cũng được trồng tạo thành rừng ở vùng nước lợ để giữ đất,
lấy cây làm cột dùng trong xây dựng và lấy vỏ xán thuyền,
lợp nhà, làm đuốc, làm vật cách nhiệt...
Cũng có
ý kiến cho rằng loài này chỉ có ở Úc, ở Tân Ghi Nê và
Molluyc, còn ở nước ta chỉ có một thứ của loài này mà có tác
giả cho là một loài khác. Trong dân gian vẫn phân biệt Tràm
cừ và Tràm gió, hai loại này có khác nhau về tinh dầu và
hình thái ngoài (dạng cây, kích thước lá...).
Thành
phần hoá học:
Lá Tràm chứa tinh dầu mà thành phần chủ yếu là p-cymen
23,7%; a-pinen
13,1%; còn 1,8-cineol 1%; linalol 0,5%; terpinen-4-ol 1,6%;
a-terpineol
0,9% và geraniol 6,1%.
Tính vị,
tác dụng: Lá Tràm có vị cay, chát, tính ấm, mùi thơm; có tác
dụng làm ra mồ hôi, trừ thấp, giảm đau. Vỏ có vị đắng, nhạt,
tính bình; có tác dụng an thần, trấn tĩnh, khư phong giảm
đau.
Công
dụng, chỉ định và phối hợp: Lá Tràm được dùng trị 1. Sổ mũi,
sốt; 2. Thấp khớp đau nhức xương, đau dây thần kinh; 3. Viêm
ruột ỉa chảy, lỵ. Dùng ngoài chữa viêm da dị ứng, eczema. Vỏ
dùng trị suy nhược thần kinh, mất ngủ; Liều dùng 10-15g,
dạng thuốc sắc.
Tràm
được dùng nhiều trong nhân dân. Lá dùng nấu nước uống thay
trà, giúp tiêu hoá và làm thuốc chữa ho hoặc xông để trị cảm
cúm. Nước sắc lá dùng đắp lên mụn nhọt, vết thương có tác
dụng sát trùng và cầm máu, dùng xức các vết bỏng cho chóng
lên da non. Lá còn dùng nấu nước tắm trị mẩn ngứa. Liều dùng
20g lá và cành tươi sắc uống hay hãm uống.