Chè, cay che, cayche  Chè, cay che, cayche  Chè, cay che, cayche Trang chủ  Chè, cay che, cayche  Chè, cay che, cayche Liên hệ
 Chè, cay che, cayche

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

 Chè, cay che, cayche
 Chè, cay che, cayche

 Chè, cay che, cayche
 Chè, cay che, cayche

ẢNH HOẠT ĐỘNG

 Chè, cay che, cayche

 Chè, cay che, cayche

 Chè, cay che, cayche

TIN KHÁC

 Chè, cay che, cayche
Chè, vị thuốc Chè, Tác dụng của Chè, thành phần của Chè, cách dùng Chè, liều dùng Chè, công dụng Chè, Tác dụng Chè, cách sử dụng Chè, Chè và sức khỏe, Nơi mua Chè, mua bán Chè, giá mua Chè, cây Chè, thuốc Chè, quả Chè, lá Chè, rễ Chè, hoa Chè, Chè chữa bệnh, Chè chữa bệnh gì? che, tac dung che, thanh phan che, cach dung che, cong dung che, che va suc khoe, noi mua che, mua ban che, gia mua che, vi thuoc che, cay che, thuoc che, quả che, lá che, rễ che, hoa che, che chua benh, che chua benh gi? Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, mau, benhmau, thuocchuabenhmau, chuamau, chuabenhmau, thuocmau, thuocchuamau,

 

         Chè

  Chè, cay che, phukhicothai Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Chè - Camellia sinensis (L.) O.Ktze (Thea sinensis L.), thuộc họ Chè - Theaceae.

Mô tả: Cây nhỡ thường xanh, cao 1-6m. Lá mọc so le, hình trái xoan, dài 4-10cm, rộng 2-2,5cm, nhọn gốc, nhọn tù có mũi ở đỉnh, phiến lá lúc non có lông mịn, khi già thì dày, bóng, mép khía răng cưa rất đều. Hoa to, với 5-6 cánh hoa màu trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, có mùi thơm; nhiều nhị. Quả nang thường có 3 van, chứa mỗi ở một hạt gần tròn, đôi khi nhăn nheo.

Hoa tháng 9-10; quả tháng 11-3.  

Bộ phận dùng: Lá - Folium Camelliae.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Bắc Ấn Độ và Nam Trung Quốc, được truyền sang Mianma, Thái Lan, Việt Nam. Chè được trồng khắp nơi ở nước ta, tập trung nhiều ở Vĩnh Phú, Hà Giang, Bắc Thái, Quảng Nam - Đà Nẵng cho tới Đắc Lắc, Lâm Đồng. Cây ưa khí hậu ẩm, đất chua và cần được che bóng ở một mức độ nhất độ nhất định để đảm bảo hương thơm. Thường ta bẻ cả cành lá nấu nước uống gọi là chè xanh, hoặc hái búp và lá non sao, vò rồi sao để làm chè hương pha nước uống gọi là trà. Lại còn có cách để cho lên men mới phơi sấy khô làm chè mạn hay chế thành chè đen.

Thành phần hoá học: Trong lá chè có tinh dầu, các dẫn xuất polyphenolic (flavonoid, catechol, tanin) các alcaloid cafein, theophyllin, theobromin, xanthin. Còn có các vitamin C, B1, B2, B3 và các men.

Tính vị, tác dụng: Chè có vị đắng chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải khát, tiêu cơm, lợi tiểu, định thần, làm cho đầu não được thư thái, da thịt mát mẻ, khỏi chóng mặt xây xẩm, bớt mụn nhọt, và cầm tả lỵ. Chè đã được sử dụng hơn 2000 năm trước Công nguyên. Do có cafein và theophyllin, chè là một chất kích thích não, tim và hô hấp. Nó tăng cường sức làm việc trí óc và của cơ, làm tăng hô hấp, tăng cường và điều hoà nhịp đập của tim. Nó cũng lợi tiểu, làm dễ tiêu hoá. Sự có mặt của các dẫn xuất polyphenolic làm cho tác dụng của chè đỡ hại hơn hơn và kéo dài hơn là cafein. Các flavonol và polyphenol làm cho chè có tính chất của vitamin P. Tuy vậy, nếu sử dụng kéo dài với liều cao, chè có thể gây nhiễm độc mạn tính, biểu hiện bởi sự mất ngủ, sự gầy yếu, mất cảm giác ngon miệng, có rối loạn thần kinh.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trong các trường hợp: Tâm thần mệt mỏi, ngủ nhiều; đau đầu, mắt mờ; sốt khát nước; tiểu tiện không lợi; ngộ độc rượu. Dùng ngoài, nấu nước rửa vết bỏng hay lở loét thì chóng ra da và lên da non.

Đơn thuốc:

1. Chữa phù thũng, dùng Chè tươi 300g nấu nước uống, mỗi ngày 2-3 lít; uống luôn 3-4 ngày sẽ kiến hiệu.

2. Chữa ỉa chảy hay đi lỵ, dùng búp chè, búp ổi, mỗi thứ một nắm, sao vàng sắc uống, hoặc nhai một nắm trà hương khô mốc.

3. Chữa bị bỏng, nấu nước chè đặc giội vào vết bỏng và rửa sạch, rồi lấy lòng trắng trứng gà phết vào sẽ chóng lành.

      


Print  Chè, cay che, cayche    Chè, cay che, cayche

Chè, vị thuốc Chè, Tác dụng của Chè, thành phần của Chè, cách dùng Chè, liều dùng Chè, công dụng Chè, Tác dụng Chè, cách sử dụng Chè, Chè và sức khỏe, Nơi mua Chè, mua bán Chè, giá mua Chè, cây Chè, thuốc Chè, quả Chè, lá Chè, rễ Chè, hoa Chè, Chè chữa bệnh, Chè chữa bệnh gì? che, tac dung che, thanh phan che, cach dung che, cong dung che, che va suc khoe, noi mua che, mua ban che, gia mua che, vi thuoc che, cay che, thuoc che, quả che, lá che, rễ che, hoa che, che chua benh, che chua benh gi?

 Chè, cay che, cayche

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP

 Chè, cay che, cayche