Vị thuốc Bồ công anh còn gọi là Phù công anh (Thiên Kim Phương), Cấu nậu
thảo, Bộc công anh (Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại,
Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Canh Tân Ngọc Sách), Bồ công định,
Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh, Địa đinh thảo,
Bát tri nại, Bạch cổ đinh. Nhĩ bản thảo (Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim
cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Hòa
Hán Dược Khảo), Hoàng hoa địa đinh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Tác
dụng: Bồ công anh
+ Thanh nhiệt, giải độc, tán sưng tiêu
ung [đặc hiệu trị vú sưng đau] (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Chủ
trị:
+ Trị đinh nhọt sưng tấy, tuyến vú viêm,
nhiễm trùng đường tiểu, amidal viêm cấp tính (Lâm Sàng Thường Dụng Trung
Dược Thủ Sách).
Liều
dùng
- Bên trong uống 12g đến 40g. Dùng tươi,
gĩa nát đắp vào nơi sưng đau. Bên ngoài dùng tùy ý theo nhu cầu.
Kiêng
kỵ:
Không có thấp nhiệt ung độc kỵ dùng. Ung
thư thuộc hư hàn âm cấm dùng.
Đơn
thuốc kinh nghiệm:
+ Trị gai đâm hoặc bị nhằm nước đái của
con cáo làm cho thịt sưng phù: Bồ công anh gĩa nát lấy nước cốt bôi vào
nhiều lần thì khỏi (Đồ Kinh phương).
+ Trị sản hậu không cho con bú, sữa tích
lại làm cho vú căng, sưng: Bồ công anh gĩa nát, đắp lên đó, ngày 3 đến 4
lần (Mai Sư phương).
+ Làm cho răng cứng, mạnh gân xương, sinh
được thận thủy, tuổi chưa đến 80 có tác dụng làm đen râu tóc, tuổi trẻ
uống gìa không yếu: Bồ công anh 1 cân, loại này thường sống ở trong vườn,
nó có vào giữa tháng 3 tháng 4, sang mùa thu thì nở hoa, khi ấy cắt cả
gốc lá, thân cây, 1 cân rửa sạch đem phơi âm can, không được phơi nắng,
bỏ vào thùng đậy kín. Lấy 40g muối, 20g Hương phụ tử, tán bột rồi cho
Bồ công anh vào đó ngâm 1 đêm, hôm sau chia làm 20 nắm, rồi dùng giấy
bao 3-4 lớp thật chặt. Lấy phân giun đất buộc thật chặt cho vào lò sấy
khô, dùng lửa nướng cho hồng lên là đủ. Xong đem ra bỏ phân giun đất đi
rồi tán nhỏ, cứ sức vào răng vào buổi sáng, tối, nhổ cũng được, nuốt
cũng được, làm lâu mới hiệu nghiệm (Hoàn Thiếu Đơn - Thụy Trúc Đường
Kinh Nghiệm phương).
+ Trị vú sưng đỏ: Bồ công anh 40g, Nhẫn
đông đằng 80g, gĩa nát. Sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa
ăn (Tích Đức Đường phương).
+ Trị cam sang, đinh nhọt: Bồ công anh
gĩa nát, lấy riêng một ít vắt nước trộn rượu sắc uống cho ra mồ hôi
(Chứng Loại Bản Thảo).
+ Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong
châm, rắn cắn, bọ cạp cắn: Bồ công anh gĩa nát, đắp vào vết thương (Cấp
Cứu phương).
+ Trị tuyến sữa viêm cấp tính: Bồ công
anh 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống. Bên
ngoài dùng Bồ công anh tươi gĩa nát đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược
Thủ Sách).
+ Trị ung độc sưng tấy cấp tính: Bồ công
anh 20g đến 40g, sắc uống (Bồ Công Anh Thang - Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị đinh nhọt, sưng độc phát sốt, lở
loét ngoài da, đỏ mắt do phong hỏa: Bồ công anh 20g , Dã cúc hoa, Kim
ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g. Sắc uống.
+ Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ: Bồ công
anh 12g, Tử hoa địa đinh 20g, Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, Đơn sâm mỗi thứ
12g sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt đỏ sưng
đau [do Can hỏa bốc lên]: Bồ công anh (tươi) 80g , Chi tử 7 trái, sắc
uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm,
tiêu hóa kém, căng đau vùng dạ dầy).: Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa
nhân 12g, Tán bột. Mỗi lần uống 1-2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị các chứng sưng vú, thiếu sữa: Bồ
công anh, Hạ khô thảo, Bối mẫu. Liên kiều, Bạch chỉ, Qua lâu căn, Quất
diệp, Cam thảo, Đầu cấu, (gầu trên đầu). Hùng thử phẩn (phân chuột đực).
Sơn đậu căn, Sơn từ cô, sắc uống làm viên tùy theo bệnh để làm quân,
thần, tá, sứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Tham
khảo:
1) Bồ công anh có hoa nở vàng, vị ngọt,
giải được các độc do ăn phải, tán được khí trệ, Nhập vào kinh Dương
minh, Thái âm, hóa giải được nhiệt độc, tiêu sưng hạch rất đặc hiệu. Sắc
chung với Nhẫn đông đằng uống với 1 chút rượu để trị nhũ ung, sau khi
uống mà muốn ngủ là có công hiệu, khi ngủ ra mồ hôi là lành bệnh (Đan
Khê Tâm Pháp).
2) Nước nhựa của Bồ công anh bôi vào chỗ
nước đái của chồn đái là khỏi ngay (Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh).
3) Bồ công anh có thể giải được các thức
ăn bị độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc, làm tiêu tan
được trệ khí, hòa được nhiệt độc tiêu chỗ sưng đau, kết hạch đinh nhọt
rất hiệu quả (Bản Thảo Diễn Nghĩa).
4) Dùng bồ công anh xát vào răng chữa
được chứng đau răng, đen dược tóc, khỏe mạnh gân xương (Bản Thảo Cương
Mục).
5) Bồ công anh khí không có gì độc cả,
khí vị nhập vào Can, Vị. Đó là vị thuốc chính trong việc giải huyết, làm
mát huyết. Nhọt sưng vú thuộc Can kinh, phụ nữ sau khi hành kinh thì Can
chủ sự nên nó làm chủ, người đàn bà bị nhũ ung sưng vú, các chứng ấy nên
dùng lá tươi (Bản Thảo Kinh Sơ).
6) Bồ công anh vị ngọt, tính bình, làm
cho mát huyết, giải nhiệt, nên những chứng nhũ ung, vú có ung nhọt thì
nó là thuốc quan trọng được xem như đứng đầu. Vả lại nó hay thông lợi
được chứng lâm, xát vào răng đau, bôi làm đen râu tóc, xức được gai
chích, giải được thức ăn có độc, tiêu được đinh nhọt. Vì quanh đầu vú
thuộc Can, nhũ phòng thuộc Vị nên khi phát ra chứng nhũ ung, nhũ nham
phần nhiều bởi nhiệt thịnh mà có huyết độc trệ, dùng vị này nhập vào 2
kinh ấy, bên ngoài đắp có tác dụng tan khỏi sưng, nhưng nếu muốn chóng
chóng tiêu thì nên dùng với Hạ khô thảo, Bối mẫu, Liên kiều, Bạch chỉ là
những vị thuốc trị được rất hay. Bồ công anh thuộc thổ, hoa màu vàng nên
trị được thức ăn đình trệ, hoặc có hơi độc cũng phải tiêu tan, nó lại
nhập vào kinh Thận làm cho mát huyết, nên nhuộm đen được râu tóc. Nhưng
phải chú ý cây nào chỉ có 1 ngọn 1 hoa thì mới đúng, nếu thấy nhiều cành
nhiều hoa là không đúng (Bản Thảo Cầu Chân).
7) Bồ công anh có vị ngọt, khí bình cho
nên thanh được phế, lợi được hung cách, hóa được đờm, tiêu tan được tích
kết, chữa được những chứng mụn nhọt, nuôi dưỡng được âm phận, mát huyết,
cứng xương, cứng răng, thông lợi được chứng nhũ ung, làm cho ít tinh
khí. Khi non nó mềm mại như rau, lúc về gìa nó được dùng làm thuốc, đúng
là 1 vị thuốc hay, người đời nay dùng nó để trị bệnh nhũ ung, sưng vú,
đau vú nghĩa là bây giờ người ta chỉ biết dùng bình thường hoặc cũng bởi
tính hẹp hòi sau đó mà không làm được việc gì (Trung Quốc Dược Học Đại
Từ Điển).
8) Bồ công anh và Tử hoa địa đinh đều có
tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Nhưng Bồ công anh có công hiệu sơ Can,
trị viêm tuyến vú rất tốt, còn Tử hoa địa đinh có tác dụng mạnh trong
thanh nhiệt, giải độc, trị đinh nhọt rất tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ
Điển).
Cỏ sống dai, rễ đơn, dài, khỏe, thuộc
loại rễ hình trụ. Lá mọc từ rễ nhẵn, thuôn dài hình trái xoan ngược, có
khía răng uốn lượn hoặc xẻ lông chim, mép giống như bị xé rách. Đầu màu
đơn độc ở ngọn, cuống dài rỗng, từ rễ mọc lên. Tổng bao hình chuông gồm
nhiều dãy lá bắc, những cái ở phía ngoài xòe ra và cong xuống, còn các
cái ở trong thì mọc đứng. Hoa hình nhỏ ở phía ngoài có màu nâu ở mặt
lưng, quả bế 10 cạnh, có mỏ dài. Các tơ của màu lông sắp theo 1 dẫy, ra
hoa từ tháng 3-10.
Địa
lý:
Mọc hoang ở những nơi vùng núi cao như Đà
Lạt, Tam Đảo, Sa Pa, mọc hoang nhiều ở Trung Quốc.
Thu
hái, sơ chế:
Chọn vào giữa tháng 4 đến tháng 5 là thời
kỳ có vị đắng nhiều nhất, có người dùng thứ nhỏ và dài, thân và cành màu
tím là tốt nhất. Dùng toàn cây phơi trong râm cho khô.
Phần
dùng làm thuốc:
Dùng rễ khô toàn cây phơi khô. Lựa thứ
nhiều lá, mầu lục tro, rễ nguyên đủ là tốt.
Mô
tả dược liệu:
Rễ Bồ công anh Trung Quốc hình dùi tròn,
uốn cong, dài 3,3 - 5cm, mầu nâu, nhăn. Đầu rễ có những lông nhung mầu
nâu hoặc mầu trắng vàng hoặc đã rơi rụng. Lá mọc từ rễ, lát lá dài, nhăn
lại thành đám hoặc nhăn không đều. Mặt ngoài mầu nâu lục hoặc màu lục
tro. Ở mặt sau lá có gân chính nổi rõ. Có nhiều cuống hoa dài, ở mỗi đầu
đỉnh cuống mọc một hoa tự đầu trạng, mầu nâu vàng hoặc mầu trắng vàng
nhạt. Không mùi, vị hơi đắng (Dược Tài Học).
Bảo
quản: Bồ công anh
Phơi thật khô, để nơi cao ráo, hoặc phơi
nắng, bị ẩm thấp rất mau mốc và mục.
+ Fructose (Power F B và cộng sự C A, 1913, 7: 13523).
+ Sucrose, Glucose (Belaev V F và cộng sự, C A, 1975, 51: 11495c).
Tác
dụng dược lý:
. Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức
chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế
cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn
mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Trung Dược Học).
.
Nước sắc Bồ công anh có tác dụng lợi
mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học).
. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận
trường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Tính
vị:Bồ công anh
+ Vị ngọt, tính bình, không độc (Tân Tu Bản Thảo).
+ Vị hơi đắng, tính hàn (Đông Viên Dược
Tính Phú).
+ Vị ngọt, tính bình, hơi hàn (Bản Thảo
Thuật).
+ Vị đắng, ngọt, tính hàn (Dược Tính Công
Dụng).
+ Vị ngọt, đắng, tính hàn (Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Qui
kinh:
+ Vào kinh Can, Vị (Trấn Nam Bản Thảo).
+ Vào kinh Dương minh Vị và Thái âm Phế (Bản
Thảo Giảng Nghĩa Bổ Di).
+ Vào kinh Can, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách)
Phân
biệt:
1) Tùy theo Bồ công anh có hoa tựa màu vàng hay tím, hoa màu vàng thì
gọi là Hoàng hoa địa đinh, Hoa màu tím thì gọi là Tử hoa địa đinh hoặc
Đại đinh thảo, không có hoa thì gọi là Địa đởm thảo, hoa trắng thì gọi
là Bạch cổ đinh.
2) Ở Trung Quốc người ta đều dùng các cây
Taraxacum mongolicum Hand Mazt, Taraxacum sinicum Kitag., Taraxacum
heterolepis Nakai et Koidz. Hoặc một số loài khác giống nhưng cùng họ
gọi với tên là Bồ công anh.
3) Khác với cây Bồ công anh nam (Lactuca
andica L.).
4) Cần phân biệt với cây chỉ Thiên
(Elephantopus scaber L.) Ở Việt Nam gọi là cây Bồ công anh hay cây Bồ
công anh nam do hình thái cây này hơi giống hình thái lá cây Bồ công
anh, có thể mua lầm cây Chỉ thiên này làm Bồ công anh (Danh Từ Dược Vị
Đông Y).
Bồ công anh, Tác dụng
Bồ công anh, Bồ công anh vị thuốc quí, Bồ công anh và sức khỏe, cách dùng Bồ công anh, mua
Bồ công anh, nơi bán Bồ công anh, mua bán Bồ công anh, giá cả Bồ công anh, công năng Bồ công anh,
nơi mua binhlang, binhlang, tac dung cua binhlang, binhlang vi thuoc qui, binhlang
và suc khoe, cach dung binhlang, mua binhlang, noi ban binhlang, mua ban
binhlang, gia ca binhlang, cong nang binhlang, nơi mua binhlang, boconganh, tac dung
boconganh, baithuoc co boconganh, cach dung boconganh, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng
khám đông y Nguyễn Hữu Toàn
: 116B Đà nẵng Quận Ngô quyền - Hải phòng. Điện thoại:
84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP