Hạ
khí, hành thuỷ, tiêu hoá, sát trùng (phá tích).
Chủ
trị và liều dùng :
Hạt cau khô thường dùng làm
thuốc chữa giun sán cho súc vật như chó với liều 4g. Nếu dùng arecolin
bromhydrat người ta dùng liều 0,5-1mg.
Trị sốt rét( phối hợp với thường sơn 12g)
Dùng chữa sán cho người phối hợp với hạt bí ngô. Làm
thuốc giúp sự tiêu hoá, chữa viêm ruột, lỵ. Dùng hạt cau khô, mỗi ngày 0,5-4g.
Chữa trẻ con chốc đầu. Mài hạt cau khô thành bột phơi khô hoà với dầu mà bôi.
Cần theo dõi vì có độc
Nhân dân dùng cau khô phối hợp với
thường sơn, thảo quả chữa sốt rét trong đơn thuốc " thường sơn triệt ngược"
Đơn thuốc kinh nghiệm:
Chữa trẻ con chốc đầu: Mài hạt cauthành bột phơi khô hòa với dầu mà bôi
- Thuốc trị sán: do xét nghiệm thấy nước sắc hạt Cau có tác dụng làm
tê liệt sán nhưng chỉ mạnh đối với đầu con sán (trái lại hạt Bí rợ có tác dụng
chủ yếu làm tê khúc đuôi) cho nên có bài thuốc sau đây: Sáng lúc bụng đói ăn 40
- 100g hạt bí rợ (bỏ vỏ). Hai giờ sau uống nước sắc hạt Cau (trẻ em trên 10 tuổi
30g, phụ nữ 50 - 60g, người lớn 80g, cho liều hạt cau trên đây đun với 300 ml
nước. Đun cho cạn còn 250 ml. Nhỏ dung dịch
gelatin 2,5% vào cho đến khi kết tủa (để loại chất chát). Gạn lọc,
đun cạn cho còn 150 - 200ml). Nửa giờ sau khi uống hạt cau, uống một liều thuốc
tẩy (Magie sunfat 30g). Nằm nghỉ, đợi thật buồn đi ngoài, ỉa vào một chậu nước
ấm, nhúng cả mông vào.
Tìm
hiểu thêm:
Tên
khoa học:
Areca catechu- cây dừa Palmac
Bộ phận dùng:
Hạt của quả cau. Cây cau có hai giống: Cau rừng (sơn Binh
lang), hạt nhỏ, nhọn, chắc và cau vườn (gia Binh lang) hạt to, hình nón cụt.
Mô
tả cây :
Cây
cau là một cây to có thân mọc thẳng cao chừng 15-20m, đường kính 10-15cm. Toàn
thân không có lá mà có nhiều vết lá cũ mọc, chỉ ở ngọn có một chùm lá to rộng sẽ
lông chim. Lá có bẹ to. Mo ở bông mo sớm rụng. Trong cụm hoa hoa đực ở trên, hoa
cái ở dưới. Hoa đực nhỏ màu trắng, thơm gồm 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa trắng,
6 nhị. Hoa cái to, bao hoa không phân hoá. Noãn sào thượng 3 ô. Quả hạch hình
trứng to bằng quả trứng gà. Quả bì có sợi. Hạt có nội nhủ xếp cuốn. Hạt hơi hình
nón cụt, đầu tròn giữa dáy hơi lõm, màu nâu nhạt, vị chát.
Thành
phần hoá học :
Trong
hạt có tanin. Tỷ lệ tanin trong hạt non chừng 70% nhưng khi chín chỉ còn 15-20%.
Ngoài ra còn chất mở với thành phần chủ yếu gồm myristin 1/5, olein 1/4 , laurin
ẵ, các chất đường :sacaroza, nanman, galactan 2% và muối vô cơ.
Tính
vị:
Vị đắng,
cay, chát, tính ôn.
Quy kinh:
Vào
kinh Vị và Đại trường.
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Ngâm nước ủ mềm, cạo bỏ dưới đáy, thái nhỏ. Chớ chạm
tới lửa sợ kém sức, nếu dùng chín thì thà không dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).
Bảo quản:
Dễ bị mọt
nên phải đậy kín, năng xem luôn. Nếu bị mọt có thể sấy hơi diêm
sinh.
Kiêng ky:
Người
khí hư hạ hãm không tích trệ thì không nên dùng. Kỵ lửa.
Binh lang, Tác dụng
Binh lang, Binh lang vị thuốc quí, Binh lang và sức khỏe, cách dùng Binh lang, mua
Binh lang, nơi bán Binh lang, mua bán Binh lang, giá cả Binh lang, công năng Binh lang,
nơi mua binhlang, binhlang, tac dung cua binhlang, binhlang vi thuoc qui, binhlang
và suc khoe, cach dung binhlang, mua binhlang, noi ban binhlang, mua ban
binhlang, gia ca binhlang, cong nang binhlang, nơi mua binhlang, binhlang, tac dung
binhlang, baithuoc co binhlang, cach dung binhlang, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP