Bầu - Lagenaria
siceraria (Molina) Standl, thuộc họ Bầu bí - Cacurbitaceae.
Mô tả: Dây leo thân thảo có
tua cuốn phân nhánh, phủ nhiều lông mềm màu trắng. Lá hình
tim rộng, không xẻ thuỳ hoặc xẻ thuỳ rộng, có lông mịn như
nhung màu trắng; cuống có 2 tuyến ở đỉnh. Hoa đơn tính cùng
gốc, to, màu trắng, có cuống hoa dài tới 20cm. Quả mọng màu
xanh dợt hay đậm, có hình dạng khác nhau hoặc tròn, dài
thẳng hoặc thắt eo, vỏ già cứng hoá gỗ, thịt trắng. Hạt
trắng, dài 1,5cm.
Có
nhiều thứ được trồng, khác nhau bởi hình dạng và kích thước
của quả:
- Ở
var siceraria, quả hình bầu to.
- Ở
var hispida (Thunb) Hara, quả hình trụ, có đốm, dài đến 1m (Bầu
sao).
- Ở
var microcarpa (Naud) Hara, quả thắt co lại như bầu rượu (Bầu
nậm); loại này để chín già có thể làm bình đựng nước, đựng
rượu, làm dàn bầu.
Bộ phận dùng: Quả và hạt -
Fructus et Semen Lagenariae. Quả thường có tên gọi là Hồ lô.
Rễ, lá, tua cuốn, hoa cũng được sử dụng.
Nơi sống và thu hái: Loài của
Nam Mỹ, ngày nay đã trở thành liên nhiệt đới, được trồng phổ
biến ở các vùng nóng trên thế giới. Quả thường được dùng làm
rau ăn luộc hoặc nấu canh; lá cũng dùng làm rau ăn chống đói.
Người ta thường thả giàn; bầu mọc rất khoẻ, sinh nhiều rễ
phụ ở các đốt thân. Bầu ưa đất cao ráo. Nếu trồng đúng thời
vụ (tháng 10) và chăm sóc tốt, bầu cho nhiều quả, ít ruột,
năng suất cao. Nếu ăn quả lúc còn non, hạt nhỏ, vỏ mềm; nếu
để già thì nạc có vị chua và có xơ. Người ta cắt bầu thành
khoanh, gọt bỏ vỏ cứng, loại bỏ hạt già, rồi thái miếng nhỏ
dựng tươi, có khi đem phơi khô để cất dành. Hạt thu hái ở
quả già, phơi khô.
Thành phần hoá học: Quả tươi
chứa 95% nước, 0,5% protid, 2,9% glucid, 1% cellulos, 21mg%
calcium, 25% phosphor, 0,2mg% sắt và các vitamin: caroten
0,02mg%, vitamin B1: 0,02mg%, vitamin B2 0,03mg%, vitamin PP
0,40mg% và vitamin C 12mg%. Trong quả còn có saponin. Quả
bầu là nguồn tốt về vitamin B và vitamin C. Nhân hạt già
chứa tới 45% dầu béo.
Tính vị, tác dụng: Quả bầu có
vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông
tiểu, tiêu thũng, trừ ngứa. Lá bầu có vị ngọt, tính bình, có
thể làm thức ăn chống đói. Tua cuốn và hoa bầu có tác dụng
giải nhiệt độc. Còn có thứ bầu đắng, tính lạnh, hơi độc, có
tác dụng lợi tiểu, thông đái dắt, tiêu thũng.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Bầu là món ăn phổ biến của nhân dân ta. Ta thường dùng
thịt quả ăn luộc, nấu canh hoặc xào. Bầu luộc ăn mát lại trị
được bón kết. Nước luộc bầu để uống mát và thông đường tiểu
tiện. Nhiều bộ phận của cây bầu được sử dụng làm thuốc.
- Thịt
quả bầu dùng chữa đái dắt, chứng phù nề (nhưng trong chứng
sưng ống chân và chứng đầy hơi, nếu ăn thì lâu khỏi). Còn
dùng chữa bệnh tiêu khát (đái đường), đái tháo và máu nóng
sinh mụn lở. Ở Ấn Độ, người ta dùng đắp vào bàn chân đang
sưng tấy.
- Rễ
được dùng ở Ấn Độ làm thuốc trị phù. Nước sắc có thêm đường
dùng uống chữa chứng vàng da.
- Tua
cuốn và hoa cây bầu dùng nấu nước tắm cho trẻ em để phòng
ngừa đậu, sởi, lở ngứa.
- Hạt
bầu dùng chữa lợi răng sưng đau, tụt lợi, chân răng lộ ra,
dùng với Ngưu tất, mỗi vị 20g, nấu lấy nước ngậm và súc
miệng, ngày 3-4 lần. Ở Ấn Độ, người ta dùng hạt bầu trong
bệnh phù và dùng làm thuốc trị giun, dầu hạt dùng trị đau
đầu.
Ghi chú: Bầu tính lạnh, ăn
nhiều thì sinh nôn tháo. Người hư hàn, lạnh dạ nên kiêng
Bầu, vị thuốc Bầu, Tác dụng của Bầu, thành phần của Bầu, cách dùng Bầu, liều dùng Bầu, công dụng Bầu, Tác dụng Bầu, cách sử dụng Bầu, Bầu và sức khỏe, Nơi mua Bầu, mua bán Bầu, giá mua Bầu, cây Bầu, thuốc Bầu, quả Bầu, lá Bầu, rễ Bầu, hoa Bầu, Bầu chữa bệnh, Bầu chữa bệnh gì?
bau, tac dung bau, thanh phan bau, cach dung bau, cong dung bau, bau va suc khoe, noi mua bau, mua ban bau, gia mua bau, vi thuoc bau, cay bau, thuoc bau, quả bau, lá bau, rễ bau, hoa bau, bau chua benh, bau chua benh gi?
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP