Vị thuốc Ba la mật còn gọi cây mít, mít, quả mít, Nãng gìa kết (Bản thảo cương mục), Ngư đởm tử thảo
(Trung quốc cao đẳng thực vật đồ giám), Thiên bà la Vưu chu huyện (Trung
quốc thụ mộc phân loại học), Thụ bà la (Quảng châu thực vật chí).
Tác
dụng
Chủ trị: Ba
la mật
+Chỉ khát, giải phiền, giải độc rượu (tỉnh rượu),
ích khí (Bản Thảo Cương Mục).
+Chỉ khát, ích khí, trừ phiền, giải say rượu, ăn
nhẹ mình, no bụng, đẹp da mặt (Nam Dược Thần Hiệu).
+Chỉ khát, ích khí, trừ phiền, giải rượu,ăn vào cơ
thể cảm thấy nhẹ nhàng (Dược Phẩm Vậng Yếu).
+ Sinh tân, chỉ khát, vận tiêu hóa ( Quảng Tây
Dược Thực Danh Lục).
+Lá mít trị lở loét (Quảng Tây Dược Thực Danh Lục).
+Lá mít gĩa nát, chưng, đắp vào vết thương bị chém
(Trung Quốc thụ mộc phân loại học).
+Nhựa mít có tác dụng tán kết, tiêu thủng, chỉ
thống. Đắp bên ngoài trị mụn nhọt sưng đỏ, hoặc mụn nhọt sưng nổi hạch (Quảng
Tây Trung Thảo Dược).
+Chất rút từ vỏ cây mít dùng để trị lở loét (Trung
Quốc Thụ Mộc Phân Loại Học).
+Hạt mít có tác dụng bổ trung ích khí ( Bản Thảo
Cương Mục).
+Hạt mít có tác dụng ích khí, thông sữa, trị sinh
xong ít sữa hoặc sữa không thông
(Trung Dược Đại Từ Điển).
+Hạt mít trị khí suy, thông sữa (Lục Xuyên Bản
Thảo).
Hiểu thêm về Ba la mật
Tên
khoa học:
Artocarpus Heterophyllus Lam. Họ Moraceae
Mô
tả:
Loại cây to, cao có thể đến 30m, với cành non rất
nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dầy, dài 9-22cm, rộng 4-9cm, cuống
1-1,5cm. Hoa tự cái mọc ngay trên thân hoặc trên cành, dài 5-8cm, dầy
2-5cm. Hoa tự đực hình chùy. Quả phức to, dài 30-60cm, mặt tua tủa gai
ngắn. Khi chín vỏ vẫn giữ mầu xanh lục hoặc hơi ngả vàng. Thịt quả chín,
mầu vàng nhạt, vị ngọt, rất thơm, nhiều hạt.
Thành
phần hoa học:
Trong toàn cây và lá, có chất nhựa mủ mầu trắng,
khô, rất dính. Trong múi mít khô có 11-15% đường (Fructoza và Glucoza),
một ít tinh dầu thơm, 1,60% Protid, 1-2% muối khoáng bao gồm Calci
(18mg%), Phospho (25mg%), Sắt (0,4mg%), Caroten (0,4mg%), Vitamin B2
(0,04mg%), Vitamin C (4mg%). Lá mít có chứa chất Cycloheterophyllin.
Trong hạt mít có 70% tinh bột, 5,2% Protid, 0,62% chất béo, 1,4% muối
khoáng. Ngoài ra, trong hạt mít có chất men ức chế men tiêu hóa trong
ruột, vì vậy, ăn hạt mít dễ bị đầy hơi, trung tiện.
Tính
vị, quy kinh:
+Vị ngọt, thơm, hơi chua, tính bình, không độc (Bản
Thảo Cương Mục).
+Vị ngọt, khí thơm, không độc (Nam Dược Thần Hiệu).
+Vị ngọt, khí thơm, không độc (Dược Phẩm Vậng Yếu).
+Hạt mít, vị ngọt, hơi chua, tính bình, không độc
(Bản Thảo Cương Mục).
+Nhựa mít vị nhạt, sáp (Quảng Tây Trung Thảo Dược).
Tham
khảo:
“Ăn nhiều hạt mít nấu chín làm đầy hơi, lâu đói
và hay trung tiện” (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Ba la mật, Tác dụng
Ba la mật, Ba la mật vị thuốc quí, Ba la mật và sức khỏe, cách dùng Ba la mật, mua
Ba la mật, nơi bán Ba la mật, mua bán Ba la mật, giá cả Ba la mật, công năng Ba la mật,
nơi mua balamat, balamat, tac dung cua balamat, balamat vi thuoc qui, balamat
và suc khoe, cach dung balamat, mua balamat, noi ban balamat, mua ban
balamat, gia ca balamat, cong nang balamat, nơi mua balamat, ba la mat, tac dung
ba la mat, baithuoc co ba la mat, cach dung ba la mat, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP