Cây có lá như lưỡi rắn nên có tên Bạch Hoa Xà
Thiệt Thảo,Giáp mãnh thảo, Xà thiệt thảo, Nhị Diệp Luật (Trung
Dược Học), Xà thiệt thảo, Ải cước bạch hoa xà lợi thảo (Quảng Tây Trung
Dược Chí), Mục mục sinh châu dược Tiết tiết kết nhụy thảo, Dương tu thảo
(Quảng Đông Trung Dược), Xà tổng quản, Hạc thiệt thảo Tế diệp liễu tử (Phúc
Kiến Trung Thảo Dược), Tán thảo, Bòi ngòi bò, Bòi ngòi bò (Việt Nam).
Tác
dụng:
Bạch hoa xà thiệt
thảo
Thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, khử ứ (Trung
Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Thanh nhiệt, giải độc, tiêu ung, kháng nham, lợi
thấp (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược)
+ Tiêu thủng, giải độc, khu phong, chỉ thống, tiêu
viêm (Quảng Đông Trung Dược).
Chủ
trị:
Bạch hoa xà thiệt thảo
+ Trị các loại sưng đau do ung thư, các loại nhiễu
trùng như nhiễm trùng đường tiểu, viêm hạnh nhân, viêm họng, thanh quản,
viêm ruột thừa, viêm phế quản cấp mãn tính, viêm gan thể vàng da hoặc
không vàng da cấp tính, Rắn độc cắn, sưng nhọt lở đau, tổn thương do té
ngã(Quảng Tây Trung Dược Chí).
+ Trị rắn cắn, ung thư manh trường, kiết lỵ (Quảng
Đông Trung Dược).
Liều dùng Dùng khô từ 20-40g, ngoài dùng tươi gĩa
nát đắp lên nơi đau.
Tìm hiểu sâu thêm về Bạch
Hoa Xá Thiệt Thảo:
Tên
khoa học:
Odenlandia diffusa (Willd) Roxb.
Họ
khoa học:
Cà Phê (Rubiaceae).
Mô
tả:
Cây thảo sống hàng năm, mọc bò, nhẵn. Thân hình 4
cạnh, màu nâu nhạt tròn ở gốc. Lá hình giải hay
hơi thuôn, nhọn ở đầu, màu xám, dai, không cuống, lá kèm khía răng ở
đỉnh. Hoa thường mọc đơn độc, hay họp 1-2 chiếc ở nách lá. Hoa màu trắng
ít khi hồng, không cuống. Đài 4 hình giáo nhọn, ống dài hình cầu. Tràng
4 tù nhẵn, ống tràng nhẵn cả hai mặt. Nhị 4 dính ở họng ống tràng. Bầu 2
ô, 2 đầu nhụy, nhiều noãn, quả khổ dẹt ở đầu, có đài còn lại ở đỉnh. 2 ô
nhiều hạt, có góc cạnh. Có hoa quả hầu như quanh năm. Cây có ở cả 3 miền
nước ta, ở vườn hai bên lối đi đều hay gặp.
Thu hái, sơ chế: Thu hái phơi khô cất dùng.
Phần
dùng làm thuốc:
Toàn cây.
Thành
phần hóa học:
+ Trong Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo chủ yếu có:
Hentriaconotane, Stigmastatrienol, Ursolic acid, Oleanolic acid, b-Sitosterol,
p-Coumnic, b-Sitosterol-D-Glucoside (Trung Dược Học).
+ Ursolic acid, b-Sitosterol Yakagi S và cộng sự,
Shoyakugaku Zasshi 1982, 36 (4): 366).
Tác
dụng dược lý:
-Tác dụng kháng khuẩn: In vitro, tác dụng này
không mạnh. Có tác dụng yếu đối với Tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lỵ.
Dịch chích không có tác dụng ức chế vi khuẩn. Thuốc có hiệu quả rõ rệt
đối với ruột dư viêm thực nghiệm trên thỏ (Trung Dược Học).
+ Tác dụng trên hệ miễn dịch: những thực nghiệm
căn bản trên thỏ, có thể tin rằng sự kháng nhiễm có thể do
thuốc có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể như làm tăng sinh hệ tế
bào nội bì lưới, làm tăng hoạt lực của tế bào thực bào, tăng chức năng
hệ miễn dịch không đặc hiệu (Trung Dược Học).
+Tác dụng chống khối u: thuốc sắc Bạch Hoa Xà
Thiệt Thảo nồng độ cao in vitro thấy có tác dụng ức chế đối với tế
bào trong bệnh bạch cầu viêm cấp, bạch cầu hạt tăng cấp (Trung Dược Học).
+Thuốc còn có tác dụng làm tăng cường chức năng vỏ
tuyến thượng thận, nhờ đó, có tác dụng kháng viêm (Trung Dược Học).
+Tác dụng kháng ung thư: Thuốc ức chế sự phân chia
sinh sản của hạch tế bào ung thư làm cho tế bào ung thư hoại tử khác
biệt so với lô chứng (Trung Dược Học).
+ Tác dụng ức chế sản sinh tinh dịch: theo dõi 102
cas, kiểm tra tinh dịch sau 3 tuần uống thuốc thấy có 77% bệnh nhân tinh
trùng giảm từ 1/3 đến 1/10 so với trước khi uống thuốc (Trung Dược Học).
+ Chích nước sắc chiết cồn của Bạch Hoa Xà Thiệt
Thảo cho bệnh nhân bị nhiều loại rắn độc khác nhau cắn phải, dùng
một mình hoặc kết hợp với thuốc chống nọc độc, thấy có tác dụng
làm giảm tỉ lệ tử vong của chuột do độc tố của rắn độc. Ở các cas trung
bình, chỉ dùng Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo là đủ (Trung Dược Học).
+ Điều trị ruột dư viêm: dùng liều cao (40g tươi
hoặc 20g khô) Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo, trong nhiều nghiên cứu thấy có kết
quả tốt. Trong 1 lô 30 bệnh nhân, bị ruột dư viêm được điều trị bằng
thuốc sắc Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo, trong khi nhóm khác dùng Dã Cúc Hoa và
Hải Kim Sa. Có 2 bệnh nhân cần giải phẫu, còn lại tất cả đều hồi phục,
không có vấn đề gì. Thời gian nằm viện là 4,2 ngày (Trung Dược Học).
Tính
vị - Quy Kinh:
+Vị ngọt nhạt, tính mát
+ Vào kinh Tâm,Can, Vị, Tiểu trường, Đại trường,
Đơn
thuốc kinh nghiệm:
+ Trị ung nhọt, u bướu: Bạch hoa xà thiệt thảo
120g, Bán biên liên (tươi) 60g sắc uống, ngoài đâm nát đắp lên nơi đau (Quảng
Tây Trung Thảo Dược).
+ Trị ung thư phổi: Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch
mao căn mỗi thứ 160g (dùng tươi), sắc uống với nước đường (Sổ Tay Lâm
Sàng Trung Dược).
+ Trị ruột dư viêm cấp tính: Bạch hoa xà thiệt
thảo 80g, sắc uống, nhẹ ngày 1 thang, nặng ngày 2 thang (Sổ Tay Lâm Sàng
Trung Dược).
+ Trị ho do viêm phổi: Bạch hoa xà thiệt thảo (tươi)
40g. Trần bì 8g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Trị amidal viêm cấp : Bạch hoa xà thiệt thảo
12g, Xa tiền thảo 12g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Trị đường tiểu viêm, tiểu buốt, tiểu gắt: Bạch
hoa xà thiệt thảo, Dã cúc hoa, Kim ngân hoa, mỗi thứ 40g, Thạch vi 20g,
sắc uống thay nước trà (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Trị chấn thương thời kỳ đầu: Bạch hoa xà thiệt
thảo (tươi) 120g, nước, rượu mỗi thứ 1 nửa sắc uống (Hiện Đại Thực Dụng
Trung Dược).
+ Bảo vệ gan, lợi mật: Bạch hoa xà thiệt thảo + Hạ
khô thảo + Cam thảo [theo tỉ lệ 2 + 2 + 1] (Tam Thảo Thang - Hiện Đại
Thực Dụng Trung Dược).
+ Trị ruột dư viêm cấp đơn thuần và phúc mạc viêm
nhẹ: Bạch hoa xà thiệt thảo 60g, sắc, chia 3 lần uống. Đã trị hơn 1000
cas kết qủa tốt (Dược Lý Và Ứng Dụng Trung Dược, NXB Vệ Sinh Nhân Dân,
1983).
+ Trị rắn độc cắn: Bạch hoa xà thiệt thảo 20g, sắc
với 200ml rượu uống trong ngày. Dùng 2/3 thuốc, chia làm 2-3 lần uống,
còn 1/3 đắp vào vết cắn. Trị 19 cas đều khỏi (Quảng Đông Y Học Tạp Chí
1965, 4:14).
+ Trị dịch hoàn ứ nước (biến chứng sau khi thắt
ống dẫn tinh): Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, sắc, chia làm 3 lần uống. Trị
38 cas, có kết qủa 34 cas (Vạn Hiếu Tài - Nông Thôn Y Học Tạp Chí 1987,
2:11).
+ Trị gan viêm, vàng da: Bạch hoa xà thiệt thảo
31,25g, Hạ khô thảo 31,25g, Cam thảo 15,625g, chế thành
xi rô. Trị 72 cas, có kết quả 100%. Ngày nằm viện
bình quân 25,3 ngày (Tam Thảo Thang - Báo Cáo Của Khoa Nhiễm Bệnh Viện
Trực Thuộc số 2 Học Viện Y Học Hồ Nam đăng trong Thông Tin Trung Dược
Thảo 1987, 2:1).
Tham
Khảo:
“Bạch hoa xà thiệt thảo + Bán chi liên mỗi vị 40g,
được dùng nhiều trong các bài thuốc trị các loại ung thư (Quảng Tây
Trung Thảo Dược).
Phân
biệt:
(1) Cây trên khác với cây cũng được gọi là Bạch
hoa xà thiệt thảo, hoặc có các tên khác như: Đuôi công hoa trắng, Bươm
bướm tích lan, Bươm bướm trắng. Nhài công, Bạch tuyết hoa. Lài đưa,
Chiến (Plumbago zeylanic L.) thuộc họ Plumbaginnaceae, là cây cỏ cao từ
0,50m đến 1m, cành có góc, thân có khía dọc. Lá hình trứng hay thuôn,
đầu nhọn mọc so le, cuống lá ôm lấy thân, hoa hình đinh màu trắng, mọc
thành bông dày đặc ở ngọn, đài có nhiều lông dính.
Nhân dân thường lấy rễ lá tươi để làm thuốc. Rễ có
màu trắng đỏ nhạt, mép ngoài sẫm có rãnh dọc, phấn trong màu nâu, vị hắc
gây buồn nôn, có tính chất làm rộp da. Cây này có vị cay tính nóng, có
độc, có tác dụng thông kinh. hoạt huyết, sát trùng tiêu viêm. Thường
dùng ngoài để chữa đinh nhọt, tràng nhạt, sưng vú, dùng lá rễ tươi đâm
nát đắp vào. Khi chữa hắc lào lở ghẻ lấy rễ tươi rửa sạch gĩa nhỏ phơi
trong mát ngâm rượu 70 độ bôi vào, chữa chai chân đi không được bằng
cách đâm tươi rịt 2 giờ rồi bỏ ra. Ngoài ra có thể sao vàng sắc uống để
trừ hàn lãnh, ứ huyết của sản phụ.
(2) Cũng cần phân biệt với cây Xích hoa xà còn gọi
là Bạch hoa xà, Bươm bướm hường, Bươm bướm đỏ đuôi công (Plumbago indica
Linn hoặc Plumbago rosea Linn.) là cây thảo thân hóa gỗ rất nhiều, có
khía dọc nhỏ nhẵn. Lá nguyên mọc cách hình mũi mác thuôn, mặt trên hơi
có lông gần tù ở đầu, cuống lá ngắn.
Hoa họp thành bông dài ở đỉnh, đơn hoặc phân ít
nhánh ở phần trên, lá bắc hình trứng, chỉ bằng 1/4 của đài. Đài hình trụ
có 5 cạnh phủ lông tuyến khắp mặt ngoài, tận cùng là 5 răng ngắn, nhọn.
Tràng màu đỏ, ống nhỏ, dài gấp 4 lần đài, 5 thùy trải ra hình trứng hơi
tròn. Nhị 5. Bầu bé, vòi nhụy chĩa thành 5 cánh ở ngọn. Cây có ở cả 3
miền nước ta, thường được dùng làm cảnh. Có tài liệu giới thiệu rễ cây
này cũng có công dụng như cây này. Kinh nghiệm nhân dân dùng bột rễ cây
này trộn với dầu để xoa bóp nơi tê thấp và bệnh ngoài da như cùi hủi,
ung thư. Có nơi chữa đau gân, đau xương, làm thuốc trụy thai, thường hay
dùng lá, nếu nhức xương thì dùng rễ, lá xào ăn, ăn nhiều thì có tác dụng
xổ.
(3) Ngoài ra người ta còn dùng cây Bòi Ngòi Trắng
(Oldenlandia pinifolia (Wall) K.Schum) để thay cho Bạch hoa xà thiệt
thảo.
(4) Ở Trung Quốc cũng dùng cây Bòi Ngòi Ngù, còn
gọi tên khác là Vỏ Chu (Oldenladia corymbosa Linn.) hoặc Thủy tuyến thảo,
là cây cùng họ với cây trên, công dụng giống nhau. Người ta thường cho
rằng tác dụng trị ung thư thì cây Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng tốt
hơn cây này. Đó là cây thảo sống hàng năm thẳng đứng cao 0,15-0,40m,
phân nhánh nhiều, nhẵn. Thân non màu lục, có 4 cạnh, sau tròn và xám ở
gốc. Lá hình giải hay hình trái xoan dài, nhọn cả
hai đầu và không có cuống, chỉ có gân chính là nổi rõ, lá kèm mềm, chia
thùy ở đỉnh. Hoa tập trung thành sim ở nách lá. Quả nang hình bán cầu,
hơi lồi ở đỉnh. Cây có hoa và quả quanh năm. Nhân dân dùng toàn cây, thu
hái quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa hè, thu, lúc cây ra hoa. Thu hái
về phơi khô hay sao vàng, dùng trong các chứng sốt cao, đau nhức xương
cốt, thấp khớp, đau lưng, mệt lả (Danh Từ Dược Vị Đông Y).
Bạch hoa
xà tiên thảo, Tác dụng Bạch hoa xà tiên thảo, Bạch hoa xà tiên
thảo vị thuốc quí, Bạch hoa xà tiên thảo và sức khỏe, cách dùng
Bạch hoa xà tiên thảo, mua Bạch hoa xà tiên thảo, nơi bán Bạch
hoa xà tiên thảo, mua bán Bạch hoa xà tiên thảo, giá cả Bạch hoa
xà tiên thảo, công năng Bạch hoa xà tiên thảo, nơi mua
bachhoaxathienthao, bachhoaxathienthao, tac dung cua
bachhoaxathienthao, bachhoaxathienthao vi thuoc qui,
bachhoaxathienthao và suc khoe, cach dung bachhoaxathienthao,
mua
bachhoaxathienthao,
noi ban bachhoaxathienthao, mua ban bachhoaxathienthao, gia ca
bachhoaxathienthao, cong nang bachhoaxathienthao, nơi mua
bachhoaxathienthao, bach hoa xa thien thao, tac dung bach hoa xa
thien thao, baithuoc co bach hoa xa thien thao, cach dung bach
hoa xa thien thao, phòng khám, đông y, thuốc, chữa, bệnh, viêm,
đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh, Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc
của bạn, thay thuoc cua ban, thaythuoccuaban, phong kham, dong
y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP