Vị thuốc ba chẽ còn gọi Đậu Bạc Đầu, Lá Ba Chẽ, Niễng Đực, Tràng Quả Tam
Giác, Ván Đất.
Tác
Dụng, Chủ Trị:
+ Chữa lỵ: lá (phơi khô hoặc sao vàng), mỗi ngày
dùng 30-50g, thêm nước, nấu sôi khoảng 15-30 phút. Chia 2-3 lần uống
trong ngày.
+Chữa rắn cắn: lá tươi, gĩa hoặc nhai nát, nuốt
nước, bã đắp.
Kiêng
Kỵ:
Không nên dùng dài ngày vì có thể gây bón.
Đơn
Thuốc Kinh Nghiệm:
VIÊN BA CHẼ. (Viện Dược Liệu Việt Nam).
.TP: Cao khô Ba Chẽ 0,25g. Tá dược vừa đủ 1 viên.
.TD: Trị lỵ trực khuẩn, tiêu chảy và các trường
hợp nhiễm khuẩn do tụ cầu khuẩn.
.CD: Người lớn: 10-12 viên chia làm 2 lần uống.
Trẻ nhỏ: 1-3 tuổi: 2-3 viên, chia 2 lần uống. 4-7 tuổi: 4-5 viên, chia 2
lần uống.
Hiểu sâu hơn về Ba chẽ
Họ
Khoa Học:
Họ Đậu (Fabaceae).
Mô
Tả:
Cây bụi nhỏ, sống lâu năm, cao 0,5-2m, có khi hơn.
Thân tròn, phân nhiều cành, cành non hình tam giác dẹt, uốn lượn, có
cạnh và lông mềm mầu trắng, mặt sau nhẵn. Lá kép mọc so le, có 3 lá chét,
lá chét giữa to hơn. Phiến lá chét nguyên hình thoi, bầu dục hoặc hình
trứng. Đường gân mặt trên lõm, mặt dưới lồi. Các lá non, ở ngọn có phủ
lớp lông tơ trắng nhiều hơn ở cả 2 mặt. Hoa nhỏ, mọc thành chùm đơn ở kẽ
lá. Hoa nhỏ 10-20 cái, mầu trắng, cánh hoa có móng. Đài hoa có lông mềm,
chia làm 4 thùy, thùy dưới dài hơn 3 thùy trên. Quả loại đậu, không
cuống, có mép lượn, thắt lại ở giữa các hạt thành 2-3 đốt, có lông mềm
mầu trắng bạc.Quả giáp hạt hình thận.
mùa hoa vàoTháng 5-8. Mùa quả: tháng 9-11.
Phân
bố
Mọc nhiều ở vùng núi thấp,cao nguyên và trung du.
Tập trung ở các vùng Lai Châu, Lào Cai, Hòa Bình, Lạng Sơn, Hà Bắc, Đắc
Lắc, Gia Lai, Kon Tum.
Bào
Chế:
Dùng tươi hoặc phơi, sấy khô ở nhiệt độ không quá
500C. Bào chế thành dạng cao nước, cao khô hoặc dập thành viên.
Thành
Phần Hóa Học:
Lá Ba Chẽ chứa rất ít Alcaloid (0,0048% trong
lá,0,011% trong thân và rễ). Đã chiết xuất được các Alcaloi: Salsolidin,
Hocdenin, Candixin, Phenethylamin và các Alcaloid có Nitơ bậc 4 (Dược
Liệu). Ngoài ra còn chứa Tanin, Flavnoid, Saponin, Acid nhân thơm (Dược
Liệu) Acid hữu cơ, Flavonoid (TNCTV.Nam).
Tác
Dụng Dược Lý:
(Theo ‘Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam):
· Đối với trực khuẩn lỵ: trong thí nghiệm In
Vitro, tác dụng kháng sinh rõ đối với Shigella dýenteriae, Shigella
Shigae. Cao nước có tác dụng mạnh hơn cao cồn, độ cồn của dung môi càng
cao thì tác dụng kháng khuẩn càng giảm.
· Cũng có tác dụng ức chế Staphylococus Aureus
và ức chế yếu hơn đối với Sh. Flexneri, Sh. Sonnei, Eschesichia Coli.
· Không có tác dụng với Enterococus,
Streptococus, Hemolyticus, Diplococus Pneumoniae.
· Tác dụng chống viêm: rõ rệt đối với cả 2 giai
đoạn cấp và bán cấp của phản ứng viêm thực nghiệm.
· Tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống non
khá mạnh.
· Không độc.
· Lá phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thích hợp, lá
còn giữ được mầu xanh, có tác dụng kháng khuẩn tốt hơn lá phơi đến úa
vàng.
Ba chẻ, Tác dụng
Ba chẻ, Ba chẻ vị thuốc quí, Ba chẻ và sức khỏe, cách dùng Ba chẻ, mua
Ba chẻ, nơi bán Ba chẻ, mua bán Ba chẻ, giá cả Ba chẻ, công năng Ba chẻ,
nơi mua bache, bache, tac dung cua bache, bache vi thuoc qui, bache
và suc khoe, cach dung bache, mua bache, noi ban bache, mua ban
bache, gia ca bache, cong nang bache, nơi mua bache, ba che, tac dung
ba che, baithuoc co ba che, cach dung ba che, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 481- 482 Lô 22C Đường Lê Hồng Phong - Hải Phòng. ĐT: 84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP