Bạch
đàn chanh, Khuynh diệp sả - Eucalyptus maculata Hool, var,
citriodora (Hk, Bailey (E. citriolora Hook), thuộc họ Sim -
Myrtaceae.
Mô tả: Cây gỗ to, nhánh non
có cạnh. Lá có mùi thơm của Sả, Chanh. Lá ở nhánh non, có
phiến, có lông, thon, từ từ hẹp cong thành hình lưỡi liềm ở
nhánh trưởng thành, màu lam tươi, dài đến 17cm, chùm hoa ở
nách lá, lá đài rụng thành chóp, nhị nhiều. Quả nang, nằm
trong đài tồn tại, chia 4 mảnh.
Bộ phận dùng: Tinh dầu -
Oleum Eucalypti.
Nơi sống và thu hái: Gốc ở úc
châu, được nhập trồng.
Thành phần hoá học: Lá chứa
0,5-2% tinh dầu. Tinh dầu chứa citronelal 60-65%; citronelol
15-20%, alcol bậc I quy ra geraniol 11.14%, geranial và các
thành phần khác 2%.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Tinh dầu có mùi thơm dễ chịu. Dùng làm thuốc tẩy uế.
Tinh dầu Bạch đàn nói chung được dùng làm thuốc sát khuẩn
tại chỗ đặc biệt trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường
hô hấp trên và trong một số bệnh ngoài da. Trộn lẫn với một
lượng tương đương dầu Ô liu, dùng làm thuốc gây sung huyết
da để điều trị thấp khớp. Còn dùng làm thuốc trị bỏng, làm
thuốc gây long đờm trong trường hợp viêm phế quản mạn tính
và hen.
Bạch
đàn đỏ
Bạch
đàn đỏ - Eucalyptus robusta Smith, thuộc họ Sim - Myrtaceae.
Mô tả: Cây gỗ thường xanh,
cao 5-15m, có thể đến 30m, vỏ đo đỏ, có nhựa. Lá ít thơm, ở
nhánh non, phiến lá xoan, ở nhánh trưởng thành, phiến thon
hẹp cong cong, gốc hơi không cân xứng. Cụm hoa là tán, có
khi chuỳ; hoa vàng vàng, nhị nhiều. Quả hình chén dài dài;
nở thành 4 mảnh.
Mùa
hoa tháng 7-10.
Bộ phận dùng: Lá - Folium
Eucalypti.
Nơi sống và thu hái: Gốc ở Úc
châu, được trồng để lấy gỗ và lấy bóng mát. Có thể thu hái
lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm.
Thành phần hoá học: Tinh dầu
chứa cineol, pinen, camphen, các aldehyd valeric, butyric...
Tính vị, tác dụng: Vị hơi
cay, hơi đắng, tính bình, có mùi thơm; có tác dụng tiêu viêm,
kháng sinh, trừ mủ và chống ngứa.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Ở Trung Quốc được dùng trị: 1. Cảm lạnh, cúm, viêm não
truyền nhiễm, viêm não B; 2. Viêm phần trên đường hô hấp,
viêm hầu; 3. Viêm khí quản, viêm phổi nang; 4. Viêm bể thận
cấp và mạn; viêm thận; 5. Viêm ruột, bệnh do nấm Candida; 6.
Sốt rét; 7. Bệnh giun chỉ.
Dùng
ngoài trị bỏng, viêm mũi, viêm tế bào, viêm vú, cụm nhọt,
chốc lở, viêm quầng, mày đay, eczema, nấm tóc, viêm âm đạo
do nấm Candida, và sát khuẩn da.
Liều
dùng: 10-15g dạng thuốc sắc, Bạch đàn đỏ gây kích thích dạ
dày và có thể gây rối loạn cho gan, cần thêm đường để giảm
bớt kích thích. Dùng ngoài, nấu nước rửa.
Bạch
đàn hương
Bạch
đàn hương - Premna sp. thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.
Mô tả: Cây gỗ nhỏ (có thể có
kích thước lớn). Nhánh già màu xám vàng; các nhánh non tròn
tròn, không lông, có nhiều khía rãnh. Lá mọc đối; phiến lá
hình trái xoan hay bầu dục, chóp lá nhọn, gốc tù, tròn, ít
khi hình tim, mỏng, mặt trên lục vàng, mặt dưới nhạt màu
hơn, dài 16-18cm, rộng 11-13cm; cuống lá mảnh, dài 5-9cm,
gân phụ 6 đôi, gân nhỏ song song, mép lá có răng thô và to.
Cây có hoa màu trắng, qu? b?ng h?t lạc, khi chín có màu đen.
Lá cây lúc non và khi khô đều thơm. Thân cây có lõi vàng,
thơm mùi xá xị. Thường rụng lá vào mùa khô.
Cành,
lá
Bộ phận dùng: Lá - Folium
Premnae.
Nơi sống và thu hái: Cây mọc
ở rừng núi Cấm (tỉnh An Giang). Thu hái lá trước khi rụng,
phơi khô cất dành. Muốn trồng, người ta chặt rễ giâm cho lên
chồi mà trồng.
Tính vị, tác dụng: Lá cây có
vị the, tính ấm, mùi thơm, có tác dụng phát tán mồ hôi, giải
độc, thông hơi, trừ thấp.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Thường dùng trị ho, giải các uế khí, ẩm thấp. Cũng dùng
chữa đau khớp, nhức xương, làm mạnh gân, nhất là trị đau cột
sống.
Ðơn thuốc: Hội Y học dân tộc
tỉnh An Giang đã sưu tầm bài thuốc tâm đắc về rượu thời khí
dùng trị thiên thời, dịch tả, hoắc loạn, đau bụng ói mửa,
tiêu chảy, chậm tiêu, uất hơi, sính bụng, trúng gió. Thành
phần gồm có: Củ Bồ bồ (nướng), cây ớt hiểm, củ Cỏ cú (sao),
lá Hoắc hương, củ Riễng, vỏ Quít (lâu năm). Giáng hương, củ
Sả, Ðại hồi, Quế khâu, Cam thảo núi, Bạch đàn hương. Kinh
giới (bông), Bạc hà (lá) và Ngải đen, các vị phân lượng bằng
nhau, đều 10g, tán đập dập, ngâm rượu 1 tuần, lấy ra dùng,
mỗi lần uống 1ly nhỏ, ngày uống nhiều lần. Nếu không tiện
uống rượu thì tán ra bột,
Bạch đàn, thuốc chữa bênh Bạch đàn, thuốc
chữa Bạch đàn, thuốc Bạch đàn, chữa Bạch đàn, đông y chữa Bạch đàn, bach dan,
thuoc chua bach dan, thuoc chua bach dan, thuoc bach dan, chua bach dan, dong y chua bach dan,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng
thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh
bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn
hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia
truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham
dong y, phong kham gia truyen,viem xoang, bachdan, benh bachdan,
thuocchuaben hbachdan, chuabachdan, chuabenh bachdan, thuoc bachdan,
thuocchua bachdan,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 481- 482 Lô 22C Đường Lê Hồng Phong - Hải Phòng. ĐT: 84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP