Thông mật,
lợi tiểu, giảm Urê máu, hạ sốt, nhuận trường .
Chủ
Trị:
· Cụm
hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của người bệnh đái tháo nhạt vì nó
chỉ chứa lượng nhỏ tinh bột, phần Carbon Hydrat gồm phần lớn là Inlin.
· Lá
Ác ti sô vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng trong điều trị
bệnh
phù và thấp khớp.
· Lá
tươi hoặc khô sắc hoặc nấu thành cao chữa bệnh về Gan (gan viêm
mạn, da vàng), thận viêm cấp và mạn, sưng khớp xương. Thuốc có tác dụng
nhuận trường và lọc máu nhẹ đối với trẻ em.
· Thân
và rễ Ác ti sô thái mỏng, phơi khô, công dụng giống lá.
Actisô được
dùng trị bệnh ở Châu Âu từ lâu như vị thuốc làm mát gan, nhuận
trường, thông tiểu.
TÌM HIỂU THÊM VỀ ATISO
Tên
Khoa Học:
Cynara
Scolymus L. Thuộc họ Cúc (Compositae).
- Mô Tả:
Loại cây thấp, cao khoảng 1-2 m, thân và lá có lông trắng như bông. Lá
mọc so le, phiến khía sâu, có gai. Cụm hoa hình đầu,mầu tím nhạt. Lá bắc
ngoài cuả cụm hoa dầy và nhọn. Phần gốc nạc của lá bắc và đế hoa ăn
được. Lá to, dài 1-1,2m, rộng 50cm. Mặt dưới có nhiều lông hơn mặt trên.
Cây được di thực và trồng nhiều ở Đà lạt, Sa pa, Tam đảo.
Thu
hái chế biến
Gieo hạt
tháng 10-11, bứng ra trồng tháng 1-2. Lúc cây sắp ra hoa, hái lấy lá, bẻ
sống.
Lá Ác ti sô thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào
cuối mùa hoa. Khi cây trổ hoa thì hàm lượng hoạt chất giảm, vì vậy,
thường hái lá trước khi cây ra hoa.Có tài liệu nêu là nên thu hái lá còn
non vào lúc cây chưa ra hoa. Ở Đà Lạt, nhân dân thu hái lá vào
thời kỳ trước tết Âm lịch 1 tháng.
Bào
Chế:
Sấy hoặc
phơi khô.
Để nơi khô
ráo.
Thành
Phần Hóa Học:
Trước đây
người ta cho rằng hoạt chất là Cynarrin. Nhũngx nghiên cứu gần đây
chứng minh rằng có nhiều hoạt chất khác nhau chứ không riêng gì Cynarrin
(Ernst E. Naturamed 1995).
Trong Ác ti
sô chứa 1 chất đắng có phản ứng Acid gọi là Cynarin (Acid 1
- 4 Dicafein Quinic). Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại K
(tỉ lệ rất cao), Ca, Mg, Natri.
Lá Ác ti sô
chứa:
1.Acid hữu
cơ bao gồm:
· Acid
Phenol: Cynarin (acid 1 - 3 Dicafeyl Quinic) và các sản phẩm của sự thủy
phân (Acid Cafeic, acid Clorogenic, acid Neoclorogenic).
· Acid
Alcol.
· Acid
Succinic.
2.Hợp chất
Flavonoid (dẫn chất của Luteolin), bao gồm:
Cynarozid (
Luteolin - 7 - D Glucpyranozid), Scolymozid
(Luteolin -
7 - Rutinozid - 3’ - Glucozid).
3. Thành
phần khác: Cynaopicrin là chất có vị đắng, thuộc nhóm Guaianolid.
Dược điển
Rumani VIII qui định dược liệu phải chứa trên 1% Polyphenol toàn phần và
0,2% hợp chất Flavonoid.
Theo
R.Paris, hoạt chất (Polyphenol) tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá
(7,2%) rồi đến ho (3,48%), đến cụm hoa, rễ, cuống lá.
Lá chứa
nhiều hoạt chất nhất: 1,23% Polyphenol, Clorogenic acid 4%, hợp chất
Flavonoid (đặc biệt là Rutin), sau đó đến thân (0,75%), rễ (0,54%). Dẫn
chất Caffeic như Clonogenic acid, Neoclorogenic acid, Cyptoclorogenic
acid, Cynarin. Sesquiterpen lacton: Cynarpicrin, Dehydrocynaropicrin,
Grossheimin, Cynatriol.
Hoạt chất
trong phiến lá cao gấp 10 lần trong cuống lá.
Lá non chứa
nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị ở mặt đất
(0,38). Nếu sấy ở nhiệt độ cao thì lá mau khô nhưng lại mau mất hoạt
chất. Ở nhiệt độ thấp, việc làm khô sẽ lâu hơn. Lá cần được ổn định
trước rồi mới chuyển thành dạng bào chế. Ngọn có hoa chứa Inulin,
Protein (3,6%), dầu béo (0,1%), Carbon Hydrat (16%), chất vô cơ (1,8%0,
Ca (0,12%), P (0,10%), Fe (2,3mg/100g), Caroten (60 Unit/100g tính ra
Vitamin A).
Thân và lá
còn chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na. Hàm lượng
Kali rất cao.
Rễ: hầu như
không có dẫn chất của Cafeic acid, bao gồm cả Clorogenic acid và
Sesquiterpen lacton. Rễ chỉ đều thông tiểu chứ không có tác dụng tăng
tiết mật (Herbal Medicine 1999).
Tác
Dụng Dược Lý:
+ Dùng
dung dịch Actisô tiêm tĩnh mạch, sau 2-3 giờ, lượng mật bài tiết tăng
gấp 4 lần ( M.Charbol, Charonnat Maxim và Watz, 1929).
+ Uống và
tiêm Actisô đều có tác dụng tăng lượng nước tiểu, lượng Urê trong
nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng
Cholesterin và Urê trong máu cũng hạ xuống. Tuy nhiên, lúc mới uống có
khi thấy lượng Urê trong máu tăng lên do Artichaud làm tăng sự phát sinh
Urê trong máu. (Tixier, De Sèze M.Erk và Picard. 1934 - 1935).
+ Tăng tiết
+ Ác ti sô
không gây độc.
Đơn
thuốc kinh nghiệm:
* Viên Bao
Cynaraphytol: mỗi viên chứa 0,2g hoạt chất toàn phần lá tươi Ác ti sô
(tương đương 20mg Cynarin).
Người lớn
dùng 2-4 viên trước bữa ăn. Trẻ nhỏ: 1/4 - 1/2 liều người lớn. Ngày uống
2 lần.
* Trà Ác ti
sô túi lọc (Artichoke Beverage): Thân Ác ti sô 40%, Rễ 40%, Hoa 20% +
hương liệu thiên nhiên vừa đủ. Mỗi túi chứa 2g trà. Số lượng trà uống
trong ngày không hạn chế.
Atiso
, vị thuốc Atiso
, Tác dụng của Atiso
, thành phần của Atiso
, cách dùng Atiso
, liều dùng Atiso
, công dụng Atiso
, Tác dụng Atiso
, cách sử dụng Atiso
, Atiso
và sức khỏe, Nơi mua Atiso
, mua bán Atiso
, giá mua Atiso
, cây Atiso
, thuốc Atiso
, quả Atiso
, lá Atiso
, rễ Atiso
, hoa Atiso
, Atiso
chữa bệnh, Atiso
chữa bệnh gì?
A ti so
, tac dung A ti so
, thanh phan A ti so
, cach dung A ti so
, cong dung A ti so
, A ti so
va suc khoe, noi mua A ti so
, mua ban A ti so
, gia mua A ti so
, vi thuoc A ti so
, cay A ti so
, thuoc A ti so
, quả A ti so
, lá A ti so
, rễ A ti so
, hoa A ti so
, A ti so
chua benh, A ti so
chua benh gi?
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP