Vị thuốc An tức hương chi,
còn gọi là Bồ đề, Cánh kiến trắng,
Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên
ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư).
.
Tác
Dụng: An túc hương
+ Hành khí huyết, trừ tà, khai khiếu, an
thần (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Tuyên hành khí huyết, phá phục, hành
huyết, hạ khí, an thần (Bản Thảo Tùng Tân).
+ Khai khiếu, thanh thần, hành khí,
hoạt huyết, chỉ thống (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
+ Làm ấm
Thận, trừ ác khí (Hải Dược Bản Thảo).
Chủ
Trị:
An tức hương
+ Trị ngực và bụng bị ác khí(Đường Bản
Thảo).
+ Tri di tinh (Hải Dược Bản Thảo).
+ Trị huyết tà, hoắc loạn, đau nhức do
phong, sinh xong bị huyết vận (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)
+ Trị trúng phong, phong thấp, phong
giản, hạc tất phong, lưng đau, tai ù (Bản Thảo Thuật).
+ Trị tim thình lình đau, ói nghịch (Bản
Thảo Phùng Nguyên).
+ Trị trẻ nhỏ bị động kinh, kinh phong
(Trung Dược Tài Thủ Sách).
+ Trị thình lình bị trúng ác khí, hôn
quyết, ngực và bụng đau, sinh xong bị chứng huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh
phong, động kinh, phong thấp, lưng đau (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Trị trúng phong, đờm quyết, khí uất,
hôn quyết, trúng ác khí bất tỉnh, ngực bụng đau, sản hậu bị huyết vận,
trẻ nhỏ bị kinh phong (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
+ Bệnh không liên hệ đến ác khí, không
dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Âm hư hỏa vượng không dùng (Trung
Dược Đại Từ Điển).
Đơn
Thuốc Kinh Nghiệm:
+ Trị phong thấp, các khớp xương đau
nhức: Lấy thịt heo nạc 160g, thái ra, trộn với 80g An tức hương, cho vào
ống hoặc bình để lên lò, đốt lửa lớn nhưng phải để 1 miếng đồng để An
tức hương cháy ở phía trên, để bánh có lỗ hướng về phía đau mà xông (
Thánh Huệ Phương).
+ Trị trúng phong, trúng ác khí: An tức
hương 4g, Quỷ cửu 8g, Tê giác 3,2g, Ngưu hoàng 2g, Đơn sa 4,8g, Nhũ
hương 4,8g, Hùng hoàng 4,8g. Tán bột. Dùng Thạch xương bồ và Sinh khương
đều 4g, sắc lấy nước uống thuốc (Phương Mạch Chính Tông).
+ Trị tim bỗng nhiên đau, tim đập nhanh
kinh niên: An tức hương, tán bột. Mỗi lần uống 2g với nước sôi (Thế Y
Đắc Hiệu Phương).
+ Trị hàn thấp, lãnh khí, hoắc loạn thể
âm: An tức hương 4g, Nhân sâm 8g, Phụ tử 8g. Sắc uống (Bản Thảo Hối Ngôn).
+ Trị phụ nữ sinh xong bị huyết vận,
huyết trướng, cấm khẩu: An tức hương 4g, Ngũ linh chi ( thủy phi) 20g.
Tán bột, trộn đều. Mỗi lần uống 4g với nước Gừng sao (Bản Thảo Hối Ngôn).
+ Trị trẻ nhỏ bụng đau, chân co rút, la
khóc: An tức hương chưng với rượu thành cao. Đinh hương, Hoắc hương, Mộc
hương, Trầm hương, Bát giác hồi hương đều 12g, Hương phụ tử, Súc sa nhân,
Cam thảo (chích) đều 20g. Tán nhuyễn, trộn với cao An tức hương và mật
làm hoàn. Ngày uống 8g với nước sắc lá Tía tô (An Tức Hương Hoàn - Toàn
Ấu Tâm Giám).
+ Trị trẻ nhỏ bị kinh phong do tà: An
tức hương to bằng hạt đậu, đốt xông cho đứa trẻ (Kỳ Hiệu Lương Phương).
+ Trị vú bị nứt nẻ: An tức hương 20g,
ngâm với 100g cồn 80o trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc cho đều thuốc.
Dùng cồn này hòa thêm nước bôi lên cho nứt nẻ (Những Cây Thuốc Và Vị
Thuốc Việt Nam).
Tìm hiểu sâu
thêm về An Tức Hương
Tên
Khoa Học:
Styrax Tonkinensis (Pier.) Craib. Thuộc
họ Styracaceae.
Mô
Tả:
Cây nhỏ, cao chừng 15~20cm. Búp non phủ
lông mịn, mầu vàng nhạt. Lá mọc so le, có cuống, dài khoảng 6~15cm rộng
22,5cm. Phiến lá nguyên hình trứng, tròn ở phía dưới, nhọn dài ở đầu,
mặt trên mầu xanh nhạt,mặt dưới mầu trắng nhạt do có nhiều lông mịn. Hoa
nhỏ, trắng, thơm, mọc thành chùm, ít phân nhánh, mang ít hoa.Quả hình
cầu, đường kính 10~16mm, phía dưới mang đài còn sót lại, mặt ngoài quả
có lông hình sao.
Thường sống ở Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên,
Sơn La, Lai Châu, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh.
Thu
Hoạch:
Vào giữa tháng 6~7, chọn cây từ 5~10
tuổi, rạch vào thân hoặc cành để lấy nhựa. Đem về chia thành 2 loại:
. Loại tốt:
mầu vàng nhạt, mùi thơm vani.
. Loại kém: mầu đỏ, mùi kém hơn, lẫn
nhiều tạp chất (vỏ cây, đất cát. ..).
-Phần
Dùng Làm Thuốc:
Dùng nhựa của cây (Benzoinum). Thường là
khối nhựa mầu vàng nhạt hoặc nâu, đỏ nhạt, mặt bẻ ngang có mầu trắng sữa
nhưng xen kẽ mầu nâu bóng mượt, cứng nhưng gặp nóng thì hóa mềm, có mùi
thơm.
Bào
Chế:
An tức hương
Lấy nhựa ngâm vào rượu rồi nấu sôi 2~3
lần cho đến khi nhựa chìm xuống, lấy ra, thả vào nước, khi nhựa cứng là
được. Phơi cho khô.
Thành
Phần Hóa Học:
+ An Tức
Hương của Trung quốc chủ yếu gồm Acid Sumaresinolic, Coniferyl
Cinnamate, Lubanyl Cinnamate, Phenylpropyl Cinnamate 23%, Vanillin 1%,
Cimanyl Cinnamate 1%, Styracin, Styrene, Benzaldebyde, Acid Benjoic,
tinh dầu quế 10~30%, chất keo 10~20%.
+ An Tức Hương của Việt Nam có chất keo
70~80%, Acid Siaresinolic, Coniferyl Benzoate, Lubanyl Benzoate 11,7%,
Cinnamyl Benzoate, Vanillin 0,3%, Phenylpropyl Cinnamate 2,3%.
Tính
Vị: An túc hương
+ Vị cay, đắng, tính bình, không
độc(Đường Bản Thảo).
+ Vị cay, đắng, hơi ngọt, tính bình,
không độc (Bản Kinh Phùng Nguyên).
+Vị cay, đắng, tính ấm (Trung Quốc Dược
Học Đại Từ Điển).
+ Vị cay, đắng, tính ấm (Trung Dược Đại
Từ Điển).
Quy
Kinh:
+ Vào thủ Thiếu âm Tâm kinh (Bản Thảo
Kinh Sơ).
+Vào thủ Thái âm Phế, túc Quyết âm Can
kinh (Ngọc Quyết Dược Giải).
+Vào kinh Tâm và Tỳ (Bản Thảo Tiện Độc).
+ Vào kinh Tâm, và Tỳ (Trung Quốc Dược
Học Đại Từ Điển).
+Vào kinh Tâm, Can, Tỳ (Trung Dược Học)
Tham
Khảo:
+ “Diệp Đình
Khuê, trong tác phẩm ‘Hương Phổ’ ghi: “Nhựa cây này có hình dạng và mầu
sắc giống như trái Hồ đào, không nên đốt, nó có thể phát mùi thơm. Uông
Cơ viết: Hoặc nói rằng khi đốt lên có khả năng quy tụ chuột lại là thứ
tốt” (Y Học Cương Mục).
+ “An tức
hương mầu nâu (đỏ đen), hơi vàng, giống như Mã não, đập ra có sắc trắng
là thứ tốt. Loại mầu đen bên trong lẫn cát, đất là loại xấu, do cặn bã
kết lại. Dù là vụn hoặc thành khối cũng là thứ xấu, vì sợ là có mùi
hương và tạp chất khác. Khi chế biến lại, rất kỵ lửa” (Bản Thảo Phùng
Nguyên).
+ Theo Tây Dương Tạp Trở của
ĐoạnThànhThức nói rằng: cây An tức hương xuất xứ từ nước Inran được gọi
là cây trừ tà, cao khoảng 6,5 9,5m, vỏ mầu vàng đen, lá có 4 gốc, chịu
lạnh không bị héo, tháng 2 hoa nở, mầu vàng, nhụy hoa hơi xanh biếc,
không kết trái, đõe khoét vỏ cây thì có chất keo chảy ra như kẹo mạch
nha, gọi là An tức hương. Tháng 67 keo đông cứng lại thì lấy dùng . Đốt
nó có công hiệu thông thần, trừ các mùi hôi thối (ChưởngVũTích).
Sách TQYHĐT.Điển chỉ có 1 bài mang tên
An Tức Hoàn.
Sách TTP.Thang giới thiệu 1 bài mang
tên An Tức Hương Hoàn.