|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trường hợp thấp năïng thêm Hậu phác, Thương truật, Trạch tả. Nhiệt thịnh thêm Hoàng bá, Thạch cao. 2. Nhiệt độc (Thể nặng và rất nặng): Triệu chứng: khát, bứt rứt, vàng da nặng lên rất nhanh, ngực bụng đầy tức, táo bón, tiểu vàng đỏ, nặng thì hôn mê, nói sảng, co giật, tiêu tiểu có máu, lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng nhớt, khô, mạch Hoạt Sác. Pháp: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, cứu âm
Nếu sốt cao mê man: thêm An Cung Ngưu Hoàng hoặc Chí Bảo Đơn để thanh tâm, khai khiếu. 3. Can Vị Bất Hòa (thể viêm gan không vàng da, thời kỳ hồi phục): mạn sườn đau tức, bụng trên đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, miệng đắng, chán ăn, chất lưỡi đỏ nhợt, mạch Huyền. Pháp: Sơ Can, hòa Vị. Dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm: Sài hồ, Bạch thược, Hương phụ đều 12g, Chỉ xác, Trần bì, Xuyên khung, Chích thảo đều 6g. Có triệu chứng thấp nhiệt thêm Hoàng bá, Nhân trần. Ngực đau nhiều thêm Uất kim. Nôn, buồn nôn thêm Gừng tươi, Bán hạ, Trúc nhự. Trường hợp có triệu chứng Tỳ hư, dùng bài Tiêu Dao Tán gia giảm.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
Đương qui |
12 |
Sài hồ |
12 |
Bạch truật |
12 |
|
|
Bạch linh |
12 |
Hà thủ ô |
12 |
Uất kim |
12 |
Bạch thược |
20 |
|
Đan sâm |
8 |
Trần bì |
8 |
Hậu phác |
8 |
Cam thảo |
4 |
|
Sinh khương |
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh nhân mệt mỏi nhiều thêm Nhân sâm 8g (hoặc Đảng sâm 12g), huyết kém hay chóng mặt, mắt mờ thêm Tang thầm, Kỷ tử. Sắc da còn vàng thêm Nhân trần, Chi tử.
2. Khí huyết ứ trệ: Sắc mặt kém tươi nhuận, môi thâm tím, gan to, ấn đau, mạn sườn đau tức, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Khẩn.
Pháp: Hoạt huyết, hóa ứ.
Bài thuốc: Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm
|
|
Đương qui |
12 |
Sinh địa |
12 |
Ngưu tất |
12 |
|
|
Sài hồ |
12 |
Uất kim |
12 |
Bạch truật |
12 |
Bạch thược |
10 |
|
Xích thược |
10 |
Xuyên khung |
8 |
Đào nhân |
8 |
Hồng hoa |
6 |
|
Trần bì |
8 |
Hậu phác |
8 |
|
|
|
|
Gan to cứng thêm Miết giáp, Mẫu lệ; Bụng đầy hơi thêm Mộc hương, Sa nhân; Vùng gan đau nhiều thêm Nhũ hương, Một dược. Trường hợp khí hư thêm Nhân sâm (hoặc Đảng sâm), Hoàng kỳ.
3. Can âm bị thương tổn
Đầu choáng, hồi hộp, ít ngủ, haymê, bàn tay bàn chân nóng, khát nước, miệng khô, họng khô, hay tức giận, chất lươi đỏ , Táo , nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác
Pháp: Bổ can âm(tư dưỡng can âm, tư âm dưỡng can)
|
Viêm gan can âm hư |
Sa sâm |
15 |
Thục địa |
12 |
Mạch môn |
12 |
|
|
Thiên môn |
8 |
Kỉ tử |
12 |
Huyết dụ |
16 |
Hoài sơn |
16 |
|
ý dĩ |
16 |
Hà thủ ô |
12 |
Sinh địa |
12 |
Trinh nữ tử |
12 |
|
Bạch thược |
12 |
Táo nhân |
12 |
Địa cốt bì |
|
|
|
Bệnh viêm gan siêu vi tuy trên lâm sàng thường gặp các thể trên đây nhưng thường lẫn lộn vì vậy cần chú ý khi biện chứng luận trị.
Những Điều Cần Chú Ý Trong Điều Trị Bệnh Viêm Gan Siêu Vi
Bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi đầy đủ, không lao động trí óc hoặc chân tay quá sức gây mệt mỏi. Về chế độ ăn, cần dùng các thức ăn dễ tiêu như rau đậu, trái cây, sữa, cá, thịt nạc, cũng không nên ăn nhiều vì thịt là loại thức ăn khó tiêu đối với người đau gan, rất hạn chế ăn các chất dầu mỡ. Không ăn các chất cay nóng như ớt, tiêu, rượu, thuốc lá... Lúc chức năng gan kém cần thận trọng lúc dùng thuốc trụ sinh hoặc các loại thuốc cổ truyền có độc như Phụ tử, Ô đầu, Nhũ hương, Một dược, Tam lăng, Nga truật...
Bệnh nhân viêm gan siêu vi A thời kỳ cấp tính nên nằm viện cách ly ít nhất 30 ngày sau khi phát hiện vàng da, bệnh chưa khỏi thời gian cách ly dài hơn.
Những trang liên quan tới viêm gan
Bài thuốc
đông y bí truyền chữa viêm gan do virut
Viêm gan vàng da (trong đó có viêm gan cấp mãn, viêm gan ứ mất, viêm gan vàng da cấp)
Bài thuốc
|
|
Bản lam căn |
30 |
Nhân trần |
30 |
|
|
Thược dược |
50 |
Trạch lan |
30 |
Uất kim |
12 |
|
Đại hoàng |
20 |
Xa tiền tử |
15 |
|
|
- Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 15 phút. Lọc bỏ bã. Hòa lẫn 2 nước thuốc, chia ra 2 lần uống, ngày 1 thang.
Nếu rêu lưỡi mỏng trắng, không khát, mạch huyền thì thêm Thương truật, Bạch truật, Phục linh, bạch khấu linh mỗi vị 10g. Nếu rêu lưỡi mỏng vàng miệng khát, mạch huyền thì thêm Điền cơ hoàng, Bạch hoa xà thiệt thảo, Chi tử: mỗi vị 10g. Nếu lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền nhanh, tinh thần không tỉnh táo thì uống an cung ngưu hoàng hoàn 1-2 viên.
Bài 2: Da vàng sạm
|
|
Vỏ bí đao |
15 |
Thục Phụ tử |
12 |
Bạch truật |
10 |
|
|
Nhân trần |
30 |
Mộc thông |
15 |
Kê nội kim |
10 |
Trạch lan |
6 |
|
Đẳng sâm |
30 |
Phục linh |
15 |
Câu kỷ tử |
10 |
Thạch xương bồ |
6 |
|
Hoàng kỳ |
30 |
Đương qui |
12 |
Can khương |
10 |
|
|
Cách sắc uống như bài 1 ngày 1 thang.
Bài 3: Gan to, bụng trướng, gan không bình thường
|
|
Hạnh nhân |
15 |
Phục linh |
10 |
|
|
Nhân trần |
40 |
Hậu phác |
10 |
Bạch khấu nhân |
10 |
|
Ý dĩ nhân |
20 |
Bán hạ |
10 |
|
|
- Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu sốt cao thì thêm Long đởm thảo, Hoàng liên mỗi vị 5g. Nếu thấp nặng thì thêm Hoắc hương, Bội lan mỗi vị 5g, nếu sốt thì thêm Hoắc hương, Bạc hà: mỗi vị 10g. Nếu nóng thì thêm Chi tử, tri mẫu: mỗi vị 10g. Nếu buồn nôn thì thêm Trúc nhự, tuyển phục hoa, gừng sống: mỗi vị 6g. Nếu táo bón thì tăng lượng Nhân trần, thêm Đại hoàng, Mang tiêu. Nếu nước tiểu đỏ, đái khó thì thêm Mộc thông, Mao căn,Trư linh mỗi vị 5g. Nếu sườn đau thì thêm Nguyên hồ, Xuyên luyện tử mỗi vị 10g. nếu tỳ hư, đi lỏng thì thêm Bạch truật, Thảo quả, Biển đậu, mỗi vị 10g. Nếu ăn lâu tiêu thì thêm thái phục tử, Sơn tra, mỗi vị 10g. Nếu đầy bụng thì thêm Đại phúc bì, cau: mỗi vị 10g. Nếu âm tổn thương thì thêm Sa sâm, Mạch môn đông mỗi vị 10g.
Bài 4: viêm gan virut cấp
|
|
Sơn tra nhục |
20 |
Rau diếp cá |
15 |
Thần khúc |
10 |
|
|
Nhân trần |
30 |
Dâm hương hoắc |
20 |
Hoàng cầm |
15 |
Nữ trinh tử |
10 |
|
Bản lam căn |
20 |
Kim tiền thảo |
20 |
Trạch tả |
10 |
Quán chúng |
10 |
|
Hổ trượng |
20 |
Thùy bồn thảo |
15 |
Xa tiền tử |
10 |
Sài hồ |
10 |
- Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu thấp nhiệt nặng bằng nhau thì bỏ Nữ trinh tử, Dâm hương hoắc mà thêm chi tử: 15g. Đại hoàng: 6g. Nếu can khí uất trệ thì thêm Uất kim, Trần bì, Hương phụ, Phật thủ: mỗi vị 10g. Nếu thấp tà, tì vị kếm thì thêm Hậu phác, chư linh: mỗi vị 10g mà bỏ nữ trinh tử. Nếu nóng nhiều thì thêm "An cung ngưu hoàng hoàn" hoặc "Chí đơn bảo". Nếu mất ngủ thì thêm Hợp hoan bì, Dạ giao đằng mỗi vị 10g.
Bài 5: viêm gan mạn kéo dài
|
|
Bạch thược |
20 |
Thăng ma |
15 |
Tang kí sinh |
20 |
|
|
Hoàng kỳ |
30 |
Bạch hoa xà thiệt thảo |
20 |
Hoàng cầm |
12 |
Đẳng sâm |
15 |
|
Thỏ ti tử |
20 |
Cát căn |
20 |
Dâm hương hoắc |
12 |
|
|
Cách sắc uống như bài 1. ngày 1 thang.
Bài 7: viêm gan B
|
|
Hoàng cầm |
20 |
Trần bì |
10 |
Đan sâm |
20 |
|
|
Nhân trần |
20 |
Sài hồ |
12 |
Kim tiền thảo |
10 |
Thanh bì |
12 |
|
Bạch hoa xà thiệt thảo |
20 |
Hoắc hương |
12 |
Trạch tả |
15 |
Thược dược |
15 |
Cách sắc uống như bài 1, ngày 1 thang
Bài 8: viêm gan mạn kéo dài
|
|
Đẳng sâm |
12 |
Sài hồ |
6 |
Bạch thược |
15 |
|
|
Điền cơ hoàng |
30 |
Mạch môn |
12 |
Ngũ vị |
6 |
Chỉ xác |
9 |
|
Kê cốt thảo |
15 |
Sa sâm |
12 |
Cam thảo |
6 |
|
|
Bài 9: viêm gan mạn
|
|
Bán liên chi |
15 |
Thược dược |
15 |
Trần bì |
10 |
|
|
Đẳng sâm |
15 |
Bạch hoa xà thiệt thảo |
15 |
Đương qui |
15 |
Đan sâm |
10 |
|
Bạch truật |
15 |
Bản lam căn |
15 |
Kê nội kim |
15 |
Chỉ sác |
10 |
|
Phục linh |
15 |
Nhân trần |
15 |
Thanh bì |
10 |
Hậu phác |
10 |
|
![]() |
Ăn kiêng cho
người mắc bệnh
Viêm gan, Chế độ ăn, kiêng
kị cho người dùng thuốc
Viêm gan, che do an uong kieng ky cho nguoi
mac benh
viem gan, ... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Bài thuốc dùng trị bệnh đau bụng kinhở phụ
nữ,
viêm gan mãn, đau sườn,
chứng tinh thần phân liệt thể khí uất có thể
gia thêm Uất kim, Phật thủ,
... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Gan
hoá mỡ sau
viêm gan, bài thuốc hay chữa bệnh
Gan hoá mỡ sau
viêm gan – thiên gia diệu
phương chữa bệnh
Gan hoá mỡ sau
viêm gan, cách chữa bệnh
Gan hoá
... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Viêm gan
mạn tấn công, bài thuốc hay chữa bệnh
Viêm gan mạn tấn công –
thiên gia diệu phương chữa bệnh
Viêm gan mạn tấn công, cách chữa bệnh
Viêm gan mạn ... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Viêm gan
mạn tồn tại, bài thuốc hay chữa bệnh
Viêm gan mạn tồn tại –chẩn đoán là viêm gan mạn tính tồn tại. Đây là thuộc bệnh can thận âm hư
cộng thêm thấp, nên trị bằng phép dưỡng âm, bổ can thận, lợi thấp. Dùng
"Tam ô nhân trần thang gia vị", uống được 1 tháng thì transaminase còn
210 đơn vị, các chứng nói trên đều chuyển biến tốt. ... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Viêm gan
do ngộ độc thuốc,
Nói chung chỉ uống thuốc trong vòng 2 tháng thì triệu chứng đều cải
thiện hoặc mất hẳn, sau đó không xuất hiện lại các triệu chứng liên quan.
Trong đó có 3 ca lao, sau khi ngừng thuốc chống lao thì cho Thư can
thang, làm mất ngay các chứng tổn thương gan ... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Viêm gan
mạn không vàng da, bài thuốc hay chữa bệnh
Viêm gan mạn không vàng da –
thiên gia diệu phương chữa bệnh
Viêm gan mạn không vàng da,
cách chữa bệnh
... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Công dụng: Thuốc dùng để trị
viêm dạ dày ruột phần nhiều
là kèm theo đau bụng, ...
viêm gan, hoàng đản, sốt rét,
rối loạn chức nǎng
gan,
viêm thận,
viêm bể
... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Ứng dụng lâm sàng: Bài thuốc dùng chữa chứng
viêm gan mãn tính, kinh
nguyệt không đều có hội chứng can tỳ bất hòa,
có kết qủ tốt.
... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Bài thuốc thường được dùng chữa
viêm gan mãn , thường được
dùng thêm các vị Đương qui, đan sâm, Bạch
thược, để sơ can hoà huyết
... |
| Đông y chữa bệnh |
![]() |
Đối với trừong hợp
viêm túi mật cấp,
viêm gan cấp, bứt rứt khó
chịu tùy theo tình hình cụ thể có thể dùng
kết hợp bài thuốc này ... |
| Đông y chữa bệnh |
**************************************
viêm gan, thuốc chữa bênh viêm gan,
thuốc chữa viêm gan, thuốc viêm gan, chữa viêm gan, đông y chữa viêm
gan, viem gạn, thuoc chua viem gạn, thuoc chua viem gạn, thuoc viem gạn,
chua viem gạn, dong y chua viem gạn,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn
tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y
chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng
khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online,
dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu
toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần
kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than
kinh toa, dau, viemgan, benhviemgan, thuocviemgan, thuocchuaviemgan,
thuocchuabenhviemgan, chuaviemgan, chuabenhviemgan, benhviemgan, ![]()
Print
![]()
Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP