Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot
Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot
Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot
Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

ẢNH HOẠT ĐỘNG

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

TIN KHÁC

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot
Ung thư ruột,  thuốc chữa bênh Ung thư ruột, thuốc chữa Ung thư ruột, thuốc Ung thư ruột, chữa Ung thư ruột, đông y chữa Ung thư ruột, ung thu ruot, thuoc chua ung thu ruot, thuoc chua ung thu ruot, thuoc ung thu ruot, chua ung thu ruot, dong y chua ung thu ruot,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, Ung thư ruột, benhUng thư ruột, thuocchuabenhUng thư ruột, chuaUng thư ruột, chuabenhUng thư ruột, thuocUng thư ruột, thuocchuaUng thư ruột, Bài thuốc chữa bệnh Ung thư ruột Bài thuốc chữa bệnh Ung thư ruột Bài thuốc chữa bệnh Ung thư ruột Bài thuốc chữa bệnh Ung thư ruột Bài thuốc chữa bệnh Ung thư ruột Bai thuoc chua benh ung thu ruot Bai thuoc chua benh ung thu ruot

Ung thư ruột

 Ung thư ruột, mau, phukhicothai Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Kết qủa chữa bệnh ung thư

  Ung thư ruột, mau, phukhicothai Chế độ ăn chữa bệnh ung thư ruột

  Ung thư ruột, mau, phukhicothai Châm cứu, bấm huyệt chữa ung thư ruột

  Ung thư ruột, mau, phukhicothai Tự tham khảo cách chữa

    Đại cương

Ung thư ruột là một loại u bướu ác tính thường gặp ở đường tiêu hóa, phần lớn phát sinh ở những người trên 40 tuổi, nam bị nhiều hơn nữ. Căc cứ vào bộ vị phát sinh khối u ung thư có thể phân chia ra thành ung thư trực tràng, ung thư kết tràng và ung thư tiểu tràng.

Ung thư trực tràng rất thường thấy,những nhân tố phát sinh bệnh có thể thấy được gồm: (1)Chứng viên đại tràng như trùng hút máu Nhật bản và viêm kết tràng có tính loét. (2)Bị các chất gây ung thư đường ruột kích thích trong các bữa ăn hàng ngày hay thiên về thức ăn các thức ăn giàu protein động vật làm cho dịch mật và anaerobe trong đường ruột tăng nhiều có thể sinh ra rất nhiều chất gây ung thư. (3) Các u tuyến biến thành ác tính. Sự cải biến hình thái bệnh lý cơ bản của ung thư trực tràng là hình thành khối u, loét và kết hạch. Về tổ chức lọc có thể phân chia thành: Ung thư tuyến, ung thư niêm mạc, ung thư chưa phân hóa, ung thư tuyến dạng vẩy cá và ung thư tế bào dạng thượng bì dạng vẩy cá. Điểm quan trọng của chẩn đoán là cải biến tập quán và tính chất của đại tiện, nhất là hình ngoài của phân biến thành nhỏ, biến thành dẹt... Sau khi đi đại tiệ, vẫn thấy mót mà không sao đại tiện được, bụng thấy đau không bớt. Qua thời gian ngắn điều trị không thể nhanh chóng khống chế được. Ở trực tràng, kiểm tra bằng ngón tay có thể trực tiếp sờ thấy được những khối u to nhỏ ở thành ruột, biết được độ cứng và tình hình kết hạch của nó... Kiểm tra soi ở trực tràng và lấy kết quả kiểm tra tổ chức sống phần nhiều có thể chuẩn đoán chính xác được bệnh.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh ung thư kết tràng đại có thể phân chia thành 2 loại: (1) Ung thư kết tràng loại khối u  và loại loét: Chủ yếu có 4 phương diện như đau bụng, biến đổi về đại tiện, biến đổi vể trạng thái dinh dưỡng và có khối u ở bụng. Những biểu hiện này càng rõ rệt hơn loại loét. (2) Ung thư kết tràng loại kết hạch: Biểu hiện chủ yếu là tắc nghẽn ruột. Đó thường là bị phát sinh bệnh cấp tính. Điểm quan trọng trong chuẩn đoán nó là: (1) Tất cả những người từ tuổi trung niên trở lên nếu thấy xuất hiện đau có tính cục bộ ở ven bộ vị kết tràng hoặc đau ở bụng dưới, đau tuy có thể thuyên giảm đi, nhưng có thể cách quãng nói chung không quá mấy ngày hoặc 1-2 tuần. (2) Có biến đổi về số lần đi đại tiện và tính chất của đại tiện, men theo bộ vị kết tràng có khối u, chất cứng mặt ngoài không phẳng hoặc ấn thấy đau, và không biến dạng theo nhu động của ruột. (3) Có triệu chứng thiếu máu, gầy sút, yểu lực. Soi kết tràng có thể trực tiếp phát hiện ổ ung thư và có thể soi kính lấy ra tổ chức hoạt thể để kiểm nghiệm, phần nhiều có thể chuẩn đoán chính xác được. Kiểm tra X quang phát hiện dạng lá phần trong khoang ruột của một bên kết tràng bị tổn thất, khiêm khuyết, không béo chắc và có phân giới rõ ràng như bình thường, hoặc biểu hiện thành một hoặc mấy hình ảnh mờ có tính ung thư hoặc biểu hiện thành hình ống đồng tâm hoặc dạng hình tròn hẹp...

Ung thư tiểu tràng tương đối ít thấy, việc nghiên cứu phân loại bệnh lí hữu quan không nhiều, trên lâm sàng có thể chia thành dạng khối u và dạng co hẹp. Dạng khối u bướu nhỏ lồi vào phía trong khoang ruột, thường có kèm theo sự hình thành loét, dễ gây nên xuất huyết đường tiêu hóa, có khi có thể gây nên thủng hoặc gấp lồng ruột. Khối u dạng co hẹp chủ yếu kết hạch theo thành ruột, làm cho thành ruột tăng dày lên hoặc cương cứng lầm gây nên hẹp khoang ống ruột, trên lâm sàng dễ gây nên tắc ruột, ăn uống giảm sút và nôn mửa, có khoảng 1/5 trường hợp bệnh nhân bị xuất huyết đường tiêu hóa. Chuẩn đoán ung thư tiểu tràng ngoài căn cứ vào biểu hiện lâm sàng ra, còn cần phải dựa vào kiểm tra soi hành tá tràng và kiểm tra bệnh lí tổ chức sống, có thể chuẩn đoán chính xác được hơn.

Xét từ biểu hiện trên lâm sàng, bệnh này đại thể tươn đương với cùng một loại bệnh như "tràng tầm", "chứng hà", "tỏa giang trĩ", " tràng tịch", "tràng phong"... trong các văn kiện trung y. Bệnh này phần nhiều do những nhân tố như ăn uống không biết giữ gìn,lo âu suy nghĩ ức uất, bị đi tả, đi lị lâu ngày, cơ thể hư nhược, dễ bị công năng của tì vị bị tổn thất, sự biến hóa thất thường đột biến, thấp trọc nọi sinh, tà độc lưu trệ tại đường ruột, lâu ngày kết tụ lại thành u cục mà sinh ra.

Điều trị:

Bài 1:

Triệu chứng: Ung thư trực tràng có các biểu hiện như đại tiện ra máu có lẫn mủ, kèm theo sắc mặt trắng vàng, thân hình gầy yếu, lưỡi, hàm và rằn đều thấy có những dấu vết để lại,mạch huyền, trầm, phù, phân tích luận chứng thuộc loại hàn nhiệt ứ trệ độc kết, điều trị lấy ôn hàn, hóa ứm trừ độcm thông tiện là chính.

 

Địa du

15

Hòe giác

20

Hoàng dược tử

30

Đằng lê căn

15

Thiên quỳ tử

15

Đằng lên căn

15

Can khương

15

Du quế

15

Phụ tử

15

Thốn đông

15

Hoa phấn

20

Nhị sửu

30

Hải tảo

15

Tạo giác

6

Mẫu lệ

15

Ngô công

3

Thuyền thoái

10

Ban miêu

3

Hoạt thạch

15

Đẳng sâm

15

Hoàng kỳ

30

Trần bì

15

Bán hạ

15

Đại táo

10

 

 

 

 

 

 

Bài 2:

Triệu chứng: Đại tiện có máu và khó đi, đau bụng, buồn nôn, số lần đi đại tiện rất nhiều phần lớn là nước máu hoặc có ít phân nước, ăn rất khó vào dạ dày, miệng táo và đắng, rêu lưỡi trẵng nhẫy, chất lưỡi thâm. Chứng thuộc thấp nhiệt hạ chú, ứ độc uất kết ở đường ruột, qua kiểm tra bệnh lý được kết luận là ung thư trực tràng cấp III. Điều trị  bằng bài thuốc " Địa du thang"

 

Hòe hoa

12

Ngân hoa

12

Bạch hoa xà

30

Sinh dĩ nhân

30

Đằng lê căn

30

Thổ Phục linh

30

Miêu Nhân sâm

60

Vô hoa quả

15

Trắc bách diệp

9

Khổ sâm

9

Sinh địa

9

Bài 3: Chủ trị ung thư trực tràng ở thời kỳ III

 

Bát giác kim tinh

12

Sơn từ cô

20

Xà môi

30

Bát nguyệt trát

30

Thạch kiến xuyên

30

Bại tương thảo

30

Hoàng kỳ

15

Kê huyết đằng

15

Đan sâm

15

Đại hoàng

6

Chỉ sác

 

Bài 4: Thuốc dã đằng phong liên thang

 

Đằng lê căn

60

Dã bồ đào căn

15

Thủy dương môi

15

Phượng vĩ thảo

15

Tảo hưu

15

Bán liên chi

15

Thổ Bối mẫu

15

Hoàng dược tử

30

Bạch mao căn

30

 

 

 

 

Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang. Nha đảm tử nghiền thành bột cho nước vào sắc 2 lần. Sau khi đã hòa trộn nước sắc 2 lần vào với nhau, đem cô đặc lại rồi cho thêm rượu vào để lắng đọng rồi đem lọc, thu hồi lại rượu để cho cô đặc hơn, rồi cho thêm nước để pha loãng đến 20%, mỗi lần lấy ra 4ml, cho thêm nước ấm 60ml vào, bơm bảo lưu trong ruột. Mỗi buổi tối bơm 1 lần.

Bài 5: Thuốc hòe giác địa du thang

 

Hòe giác

12

Ngân hoa

12

Bạch hoa xà

30

Sinh dĩ nhân

30

Đằng lê căn

30

Thổ Phục linh

30

Miêu nhân sâm

60

Vô hoa quả

15

Trắc bách diệp

9

Khổ sâm

9

Địa du

9

Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang

Bài 6: Thuốc hoàng bạch giải độc thang

 

Hoàng kỳ

30

Hoàng tinh

15

Kê huyết đằng

15

Hòe hoa

15

Bại tương thảo

15

Mã xỉ hiện

15

Tiên hạc thảo

15

Bạch anh

15

 

 

 

 

 

 

Bài 7: Chủ trị ung thư trực tràng dạng đại tiện tăng lên nhiều lần, mót trong, nhưng không đi được,đại tiện phân ra nhiều niêm dịch

 

Tiên hạc thảo

30

Bạch hoa xà

30

Bạch mao đằng

30

Hòe hoa

9

Địa du

12

Ngân hoa

10

Bạch truật

10

Hậu phác

8

Ý nhân

20

Tần bì

19

Đẳng sâm

15

Phục linh

12

Cam thảo

3

Giao cổ lam

15

 

 

Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Nếu kèm theo đau bụng thì co thể cho thêm Bạch khấu thái 9g, mễ xác 10g.

Bài 8: Thuốc thanh tràng tiêu thũng thang

 

Bát nguyệt trát

15

Quảng Mộc hương

9

Hồng đằng

15

Bạch hoa xà

30

Bạt kháp

3

Dã hồ đào

30

Khổ sâm

15

Sinh dĩ nhân

30

Đan sâm

15

Địa miết trùng

9

Ô mai nhục

9

Qua lâu

30

Bạch mao đằng

30

Phương vĩ thảo

15

Quán trọng thán

30

Bán liên chi

30

Thạch sùng

4.5

 

 

 

 

Gia giảm: Nếu khí phận hư thì thêm Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật, Biển đậu. Nếu có kèm theo tì thận dương hư, thì thường vẫn phối hợp dùng  các loại thuốc như Bổ cốt chi, Thỏ ti tử, Bê lê quả, Ich trí nhân, Thục phụ khối. Nếu huyết hư thì thêm Đương qui, Bạch thược, A giao. Nếu âm hư thì thêm Bắc sa sâm, Mạch đông, Xuyên Thạch hộc, Sinh địa, Miết giáp. Nếu phân có lẫn máu mủ thì thêm Sinh địa du,  Hòe hoa thán, Huyết kiến sầu, Huyết hư thán, Ô liễm môi, Hoàng bá. Nếu đại tiện nhiều lần thì thêm Kha tử, Thăng ma, Biển đậu, Bổ cốt chi. Nếu đại tiện bí kết thành cục ở trong cơ thể, thì thêm Sinh địa hoàng, Chỉ thực, Nguyên minh phấn. Những người cơ thể hư nhược thì thêm Bá tử nhân, Uất lí nhân, Hỏa ma nhân. Nếu có khối u ở bụng thì thêm khô thảo, Hải tảo, Côn bố, Sinh Mẫu lệ, Mộc miết tử

Thuốc sắc uống mỗi ngày 1 thang đồng thời lấy 1/3 số thuốc đã sắc lấy nước đã sắc này (200ml) bơm bảo lưu ở ruột, mỗi ngày 1-2 lần.

Bài 9: Thuốc kháng nham hoàn

Bài thuốc chính

 

Hổ phách

30

Sơn từ cô

30

Bạch cập

30

Sơn dược

30

Điền tam thất

60

Ngưu hoàng

18

Hoàng liên

15

Hoàng cầm

15

Hoàng bá

15

Trần bì

6

Bối mẫu

6

Uất kim

6

Tang thầm tử

9

Cam thảo

9

Ngân hoa

9

Hoàng kỳ

9

Bạch hoa xà

9

Tê giác

0.9

 

 

Bài thuốc phối hợp

 

Minh phàn

60

Đoạn tảo phàn

30

Chu sa

15

Nha tiêu

60

Thủy ngân

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đem các vị thuốc trong bài thuốc chính và bài thuốc phối hợp lần lượt nghiền thành bột. Bột thuốc phối hợp dùng phương pháp luyện đan, luyện trong 3 giờ rút lửa ra, để nguội lấy bột đan này trộn đều lẫn với thuốc theo bài thuốc chính vê thành viên hoàn, uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 2-3 lần, uống sau bữa ăn. Trong thời gian uống thuốc này ít ăn hành tỏi và uống nước trà đặc. Kiêng ăn thịt gà, cá chép, thịt bò và thịt lợn sề.

Bài 10: Chủ trị ung thư trực tràng

 

Cẩu khởi

15

Kê huyết đằng

15

Hòe hoa

15

Bại tương thảo

15

Mã xỉ hiện

15

Tiêu hạc thảo

15

Bạch anh

15

 

 

 

 

 

 

 

 

Gia giảm: Nếu ung thư ruột loại cả tì lẫn thận đều hư suy thì thêm Đẳng sâm 15, Bạch truật 10, Thỏ ti tử 10, Nữ trinh tử 10g. Nếu là loại tì vị bất hòa thì thêm Đẳng sâm 15g, Bạch truật 10g, Trần bì 10g, Phục linh 10g, Bán hạ 10g. Nếu là loại tâm tì lưỡng hư thì thêm Đẳng sâm 15g, Phục linh 10g, Đương qui 10g. Nếu đại tiện bí kết thì thêm Đông trảo nhân 10g, Hỏa ma nhân 10g, Phan tả diệt 6g. Nếu đại tiện phân lỏng thì thêm tiêu ý nhân 15g, kha tử nhục 10g, nhi trà 10g. Đại tiện phân có niêm dịch hoặc phân có máu lẫn với niêm dịch thì thêm Địa du, Thạch lựu mỗi thứ 10g

Bài 11: Chủ trị ung thư trực tràng

 

Mộc man đầu

30

Tử sâm

12

Mộc hương

6

Thiên long

2

Sơn từ cô

12

Hoàng bá

9

Bối mẫu

9

Sinh dĩ nhân

24

Thục dĩ nhân

24

Đại hoàng

9

Hạ khô thảo

24

Trầm hương khúc

9

 

 

 

 

 

 

Bài 12: Chủ trị ung thư trực tràng

 

Sinh Hoàng kỳ

30

Vô hoa quả

30

Bạch hoa xà

30

Mã tiền thảo

30

Mã xỉ hiện

30

Tiên hạc thảo

30

Sa nhân

10

Kê nội kim

10

Thăng ma

10

Hậu phác

10

Sao địa du

15

Sao Hòe hoa

15

Thạch kiến xuyên

18

Uất kim

15

Hạn liên thảo

15

Bạch thược

15

Mộc qua

15

 

 

 

 

Gia giảm: Nếu bụng đau thì thêm Diên hồ, Ô dược, Xuyên luyện tử, Mộc hương, mỗi thứ 10g. Nếu bị sa tức, đại tiện nhiều lần thì thêm Thăng ma 15g, Cát căn 30g, Điền tam thất 6g, Tân bì 10g. Nếu đại tiện phân có máu thì thêm Huyết dư thán 25g. Nếu trong mót mà không đi đại tiện được thì thêm Đằng lê căn 30g, Xuyên hoàng liên 10g, Tân lang 12g.

Bài 13:

 

Đương qui

12

Hoàng dược tử

15

Ngõa tùng

9

Thổi bối mẫu

12

Thổ Phục linh

30

Bạch hoa xà

30

Khổ sâm

12

Hòe hoa

9

Địa du

12

Thiên long

2

 

 

Bài 14: Chủ trị ung thư trực tràng loại thấp nhiệt hạ chú

 

Hoàng liên

9

Hoàng bá

12

Bach đầu ông

30

Địa du

12

Hòe hoa

12

Khổ sâm

12

Thạch kiến xuyên

30

Lộ phòng phong

15

Xà thuế

6

Thũng tiết phong

30

Long quì

15

Bại tương thảo

30

 

 

 

 

 

 

Bài 15: Chủ trị ung thư đại tràng loại tì thận hàn thấp

 

Đẳng sâm

20

Thương truật

10

Bạch truật

10

Vân linh

10

Cố chỉ

10

Ngô du

10

Nhục khấu

10

Ngũ vị

10

Can khương

6

Hoàng kỳ

20

Lão hạc thảo

10

Thạch lựu bì

10

 

 

 

 

 

 

Bài 16: Chủ trị ung thư kết tràng  loại khí ứ trệ

 

Nga truật

15

Thạch liến xuyên

30

Hạ khô thảo

30

Bại tương thảo

30

Đương qui

12

Bán liên chi

30

Bạch hoa xà

30

Giáp châu

15

Côn bố

30

Hải tảo

30

 

 

Bài 17: chủ trị ung thư ruột loại tỳ thận dương hư

 

Bạch truật

10

Phục linh

10

Sinh Ý dĩ

30

Đẳng sâm

30

Nhục khấu

10

Phá cố chỉ

10

Ngô thù du

10

Kha tử

10

 

 

 

 

 

 

Bài 18: Chủ trị ung thư ruột loại can thận âm hư

 

Tri mẫu

10

Hoàng bá

10

Sinh địa

12

Thục địa

12

Cẩu khởi tử

15

Nữ trinh tử

15

Phục linh

10

Trạch tả

10

 

 

 

 

 

 

Bài 19: Chủ trị ung thư kết tràng loại khí âm lưỡng thương

 

Bắc sa sâm

30

Mạch động

20

Hoàng kỳ

30

Bạch truật

24

Phục linh

30

Miết giáp

30

Nga truật

15

Bại tương thảo

30

Bán liên chi

30

Bạch hoa xà

30

Tào hưu

24

Bài 20: Bài thuốc bát trân thang và Đương qui bổ huyết thang gia giảm chủ trị ung thư ruột loại cả khí lẫn huyết đều hư suy thiếu hụt

 

Đương qui

15

Thái tử sâm

30

Bạch truật

10

Phục linh

10

Sinh Hoàng kỳ

30

Đan sâm

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem tiếp >>

 

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot
Print Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot  Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Ung thư ruột,  thuốc chữa bênh Ung thư ruột, thuốc chữa Ung thư ruột, thuốc Ung thư ruột, chữa Ung thư ruột, đông y chữa Ung thư ruột, ung thu ruot, thuoc chua ung thu ruot, thuoc chua ung thu ruot, thuoc ung thu ruot, chua ung thu ruot, dong y chua ung thu ruot,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,viem xoang, Ung thư ruột, benh Ung thư ruột, thuocchuaben hUng thư ruột, chuaUng thư ruột, chuabenh Ung thư ruột, thuoc Ung thư ruột, thuocchua Ung thư ruột,  

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần  Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTHP

Ung thư ruột, ung thu ruot, ungthuruot