

Châm cứu bấm huyệt chữ
bệnh ung thư dạ dày
Đại
cương
Ung thư dạ dày là loại ung thư thường gặp, đứng đầu các loại ung thư tiêu hóa. Triệu chứng chủ yếu là vùng bụng trên (thượng vị) khó chịu hoặc đau nôn, ợ, nôn ra máu, tiêu phân đen, sờ thấy có khối u. Triệu chứng ban đầu không rõ rệt, thường dễ lẫn với viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, rối loạn tiêu hóa. Lúc sờ thấy khối u và trạng thái bệnh nhân suy mòn thì đã muộn. Bệnh có thể mắc bất kỳ ở lứa tuổi nào nhưng thường gặp ở tuổi 40-60, nam nhiều hơn nữ.
Triệu
Chứng
Triệu chứng thường thấy:
a. Đau dạ dày: Phần nhiều vùng mỏm ức, đau bất kỳ lúc nào, ăn vào cũng không giảm, dễ nhầm với các bệnh khác vùng thượng vị.
b. Chán ăn, ăn xong bụng đầy, ợ hơi, bệnh nhân không buồn ăn gì nhất là các loại thịt. Và người sụt cân rất nhanh.
c. Buồn nôn và nôn: nôn do tâm vị tắc (khối u chèn ép) thức ăn tồn đọng lâu trong dạ dày nên chất nôn có mùi thối.
d. Chảy máu: thời kỳ mới đầu đã có thể có chảy máu, tiêu phân đen, chất nôn màu cà phê, phân đen màu hắc ín.
e. Các triệu chứng khác như táo bón, thiếu máu, mệt mỏi, sốt nhẹ ké o dài. Thời kỳ cuối, bệnh di căn tùy theo vị trí và mức độ mà triệu chứng khác nhau như kèm theo thủng dạ dày, chảy máu nhiều, viêm phúc mạc...
Khám thể trạng:
. Cơ thể gầy nhanh và cuối kỳ là da bọc xương, người nóng, da khô.
. Khối u sờ thấy ở vụng thượng vị, cứng chắc có nổi cục, di động theo nhịp thở.
. Di căn nhiều ở hạch lâm ba thượng đòn trái, kế đến là hạch dưới nách, vùng hố chậu, phúc mạc và gan. Có khi cũng di căn đến hạch lâm ba phổi.
. Viêm phúc mạc thường là cuối kỳ có khi gặp. Căn cứ theo triệu chứng lâm sàng, các học giả y học cổ truyền cho rằng bệnh thuộc phạm trù chứng ‘phản vị’, và ‘ế cách’.
Điều
Trị
Trường hợp xác định bệnh sớm, giải phẫu là biện pháp tốt nhất, kết hợp với dùng thuốc YHCT có thể đạt kết quả rất tốt, sống trên 5 năm có thể đạt 90%.
Trường hợp phát hiện muộn: Nếu sức khỏe người bệnh còn tốt, có thể dùng phẫu thuật kết hợp điều trị bằng thuốc YHCT. Nếu không có điều kiện giải phẫu, dùng YHCT là chủ yếu, phối hợp hóa trị hoặc các phương pháp khác.
Theo YHCT trên lâm sàng thường gặp các loại sau:
1. Can vị bất hòa:
Triệu chứng: Vùng thượng vị đầy, đau, ợ mùi thối, buồn nôn, nôn, mạch Huyền.
Điều trị: Sơ can, hòa vị, chỉ thống, giáng nghịch.
Bài thuốc: Dùng bài Tiêu dao tán hợp Tuyền phúc đại gỉa thang gia giảm:
|
|
Sài hồ |
12 |
Bạch thược |
12 |
Bạch truật |
12 |
|
|
Qui đầu |
20 |
Hoàng liên |
8 |
Bán hạ |
8 |
Chỉ sác |
1.5 |
|
Hậu phác |
1.5 |
Trầm hương |
1.5 |
Xuyên luyện tử |
4 |
Tuyền phúc hoa |
10 |
|
Đại giả thạch |
12 |
|
|
|
|
|
|
Sắc uống.
2. Tỳ vị hư hàn:
Triệu chứng: Bụng đau âm ỉ, ấn vào hoặc chườm nóng thì giảm đau, mệt mỏi, chân tay lạnh, tiêu lỏng, lưỡi nhạt, bệu, có dấu răng, mạch Trầm Huyền Nhược.
Điều trị: Ích khí, ôn trung.
Bài thuốc: Dùng bài Hoàng kỳ kiến trung thang, Hương Sa Lục Quân Thang gia giảm:
|
Hoàng kỳ kiến trung |
Hoàng kỳ |
60 |
Quế chi |
12 |
Táo |
4q |
|
|
Bạch thược |
24 |
Cam thảo |
12 |
Sinh khương |
12 |
Di đường |
50 |
|
Cam thảo |
4 |
Trần bì |
8 |
Bán hạ |
8 |
Mộc hương |
|
|
Đẳng sâm |
8-12 |
Bạch truật |
8-12 |
Bạch linh |
12 |
Xa nhân |
|
3. Vị âm hư:
Triệu chứng: Cảm giác nóng cồn cào vùng thượng vị, miệng khô, ăn vào đau nhiều, ngũ tâm phiền nhiệt, táo bón, lưỡi đỏ không rêu, mạch Tế Sác.
Điều trị: Thanh dưỡng vị âm.
Bài thuốc: Dùng bài Mạch môn đông thang, Nhất quán tiễn gia giảm:
|
Mạch môn đông thang |
Mạch môn |
12-24 |
Đẳng sâm |
12-16 |
Bán hạ |
8-10 |
|
|
Ngạch mễ |
20-40 |
Táo |
4q |
Cam thảo |
4 |
Xuyên luyện tử |
6 |
|
Sa sâm |
12 |
Qui đầu |
12 |
Kỉ tử |
12-24 |
Sinh địa |
14-60 |
|
Mạch môn |
12 |
|
|
|
|
|
|
sắc uống.
4. Huyết ứ:
Triệu chứng: Vùng thượng vị đau dữ dội, đau như dao đâm, vùng đau cố định, không cho sờ vào khối u, đại tiện phân đen, chất lưỡi tím bầm, hoặc có vết ban ứ huyết, mạch Trầm Sáp.
Điều trị: Hoạt huyết, hóa ứ.
Bài thuốc: Dùng bài Đào hồng tứ vật hợp Thất tiếu tán gia giảm:
|
|
Qui đầu |
12 |
Thục địa |
20 |
Xích thược |
12 |
|
|
Xuyên khung |
8 |
Đào nhân |
8 |
Hồng hoa |
10 |
Tam thất |
4 |
|
Đan sâm |
12 |
Bạch thược |
20 |
Xích thược |
12 |
Chỉ sác |
8 |
|
Bồ hoàng |
6 |
Ngũ linh chi
|
6 |
|
|
|
|
Chế thành bột mịn 6-8g, trộn nước thuốc uống.
Trường hợp chảy máu cần thêm thuốc cầm máu như Tiên hạc thảo, than Trắc bá, Tóc đốt cháy và dùng bột Đại hoàng, mỗi lần 3g, ngày 3 lần để cầm máu.
5. Khí huyết đều hư:
Triệu chứng: Bệnh nhân thời kỳ cuối khí huyết suy, cơ thể gầy đét, tinh thần mệt mỏi môi lưỡi nhợt nhạt kèm theo các triệu chứng như các thể trên.
Điều trị: Ích khí, bổ huyết.
Bài thuốc: Dùng bài Thập toàn đại bổ thang gia giảm:
|
|
Nhân sâm |
8 |
Hoàng kỳ |
30 |
Bạch truật |
12 |
|
|
Bạch linh |
16 |
Trích thảo |
6 |
Qui đầu |
20 |
Thục địa |
20 |
|
A giao |
8 |
Hà thủ ô |
20 |
Trích thảo |
4 |
|
|
Tỳ thận dương hư thêm Nhục quế 6g, Chế phụ tử 6g, Can khương 6g để ôn tỳ thận.
Âm hư nặng thêm Nữ trinh tử, Sơn thù nhục, Câu kỷ tử.
Nhiệt độc thịnh bên trong như đau liên tục, khối u cứng đau không cho sờ vào, chất nôn có máu, tiêu phân đen như hắc ín, chất lưỡi tím đen hoặc có điểm ứ huyết, mạch Trầm, Tế, Sáp, dùng thêm Nhân trần, Ngũ linh chi, bột Sâm tam thất, bột Thủy điệt, Diên hồ sách để trục ứ, thông lạc, hoạt huyết, chỉ thống.
Đàm thấp nặng (ngực tức đầy đau, nôn, đờm rãi, đờm hạch nhiều, rêu lưỡi hoạt nhớt, mạch Tế Nhu hoặc Trầm Hoạt), bỏ Thục địa, A giao, thêm Bối mẫu, Nam tinh, Hải tảo, Mẫu lệ, La bạc tử để hóa đờm, tán kết. Tràn dịch màng bụng, khó thở, lưỡi nhạt đen, rêu trắng, mạch Trầm Tế Huyền thêm Trư linh, Trạch tả, Hắc sửu, Bạch sửu, Đại phúc bì, Xa tiền tử để lợi niêïu trục thủy.
Điều trị ung thư dạ dày phải vừa bổ chính (tăng sức đề kháng của cơ thể) vừa phải khu tà (ức chế sự phát triển cuả tế bao ung thư), tùy tình hình cụ thể mà vận dụïng. Trường hợp phát hiện sớm chưa di căn, chủ yếu là giải phẫu kết hợp dùng thuốc ức chế tế bào ung thư phát triển (khu tà). Trường hợp thời kỳ đâ có di căn nên phò chính kết hợp) hóa trị và thuốc ức chế tế bào ung thư theo đông dược.
Một số bài thuốc tăng sức cơ thể
1-Bài thuốc: Lợi huyết thang 0913374378
|
|
Hoàng kỳ |
|
Thái tử sâm |
|
Kê huyết đằng |
|
|
|
Bạch truật |
|
Bạch linh |
|
Kỉ tử |
|
Nữ trinh tử |
|
|
Thỏ ti tử |
|
|
|
|
|
|
|
Ngày uống 1 thang, chia 2 lần, liệu trình 6 tuần. Theo báo cáo của học viện trung y Bắc Kinh, thuốc có tác dụng làm giảm tác dụng phụ của hóa trị, tăng thể trọng...
2- Tỳ thận phương:
|
|
Đẳng sâm |
|
Kỉ tử |
|
Nữ trinh tử |
|
|
|
Thỏ ti tử |
|
Bạch truật |
|
Cốt tóai bổ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sắc uống ngày 1 thang. Theo báo cáo của bệnh viện Quảng An Môn thuộ c viện nghiên cứu trung y Bắc kinh, thuốc có tác dụng giảm tác dụng độc của hóa trị, tăng chức năng tạo máu của tủy xương và tăng tính miễ n dịch.
3- Địa hoàng thang:
|
|
Sinh địa |
|
Đẳng sâm |
|
Hoàng tinh\ |
|
|
|
Biển đậu |
|
Hoàng kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày l thang, 2 tháng là 1 liệu trình. Theo báo cáo của bệnh viện Hoa Sơn trực thuộc trường đại học y khoa Thượng Hải, thuốc có tác dụng cải thiện sức khỏe bệnh nhân, ức chế sự phát triển của bệnh, nâng cao chuyển dạng lympho bào, tăng bạch huyết cầu, tế bào lâm ba, tiểu cầu ngoại vi...
Tham khảo Các bài thuốc đông y chữa ung thư
dạ dày
Bài 1: Triệu
chứng: Bệnh nhân bị đau ngâm ngẩm trong dạ dầy, ăn vào bị giảm sút, lại
kèm theo nôn ra nhiều máu và nhiều lần đại tiện bị phân đen. Kết qủa
chụp dạ dày chuẩn đoán là bị loét do ung thư ở bờ cong nhỏ của dạ dày.
Sờ tay vào giữa bụng trên thấy được khối u, chất cứng rắn, không dễ bị
di động chất lưỡi thâm tím, rêu lưỡi vàng nhẫy, mạch tế huyền, chứng
thuộc ưu uất khí kết, hoạt động công năng của khí không thông thoát, khí
tệ huyết ứ.Chữa trị lấy lí khí hoạt huyết, tiêu thũng kiên.
Cẩu khởi
Quất diệp
Chỉ xác
Trần bì
Bát nguyệt trát
Phật thủ
Đinh hương
Hồng hoa
Qủa cau
Đan sâm
Xích thược
Mẫu lệ
Thạch sùng
Mộc hương
Hương phụ
Dĩ nhân
Hợp hoan bì
Phục linh
Bài 2:
Triệu
chứng: Người bệnh vốn đã bị bệnh dạ dầy thường xuyên kém ăn, tinh thần
bải hoải, sau khi ăn, trong khoang dạ dầy bị anh ách khó chịu, ợ hơi, ăn
vào bị nôn và nôn ra máu, chuẩn đoán khối u ung thư ở chỗ hốc lõm gần bờ
cong nhỏ của dạ dầy, có lỗ thủng đã có lớp mỡ mỏng dính liền che phủ lớp
mỡ dầy có u cục chất cứng không thể căt bỏ được. Đã được chuẩn đoán là
ung thư dạ dầy ở thời kỳ cuối đã di căn, khi đau thì rên rỉ liên tục,
mạch hoãn và nhu, tinh thần mệt mỏi chán chường, ăn uống kém.
Bột giả thạch
15
Hải tảo
15
Hoàn phục hoa
10
Toàn lăng
10
Côn bố
15
Nga truật
10
Hạ khô thảo
60
Xích thược
10
Miết giáp
15
Bạch mao căn
30
Bạch hoa xà
12 cho
khoảng 2.7 lít nước vào sắc còn 1 lít, lọc bỏ bã để nguội cho 60g mật
ong vào làm thành nước thuốc, chia ra 2 ngày hoặc 3 ngày uống 10 lần cho
hết, liên tục uống trong 1 tháng Bài 3:
Chủ trị: ung thư dạ dầy xuất hiện khó khăn trong nuốt, khi ăn uống và
nuốt cảm thấy như có vật làm tắc nghẽn, đau khó nuốt xuống, lưỡi hơi
nhạt, rêu lưỡi nhẫy bẩn, mạch tế hoạt, những người thuộc chứng đàm ứ trợ
Thảo ô
Mộc miết tử
Ngũ linh chi
Bạch giao hương
Xạ hương
Hương mặc
Mạt dược
Đương qui
Địa long
Nhũ hương
Tất cả
nghiền thành bột mịn chế thành viên tễ hoàn doẻ, mỗi viên 0,6g uống mỗi
lần 0,6g, bệnh năng mỗi lần 1,2g, mỗi ngày uống 2 lần, uống với nước sôi
ấm, phụ nữ có thai không được dùng. Bài 4:
chủ trị ung thư dạ dầy thuộc chứng loại hàn hư
Hồng sâm
15
Bạch truật cháy
12
Bán hạ
12
Lương khương
12
Tảo hưu
30
Phòng phong
15
Sinh dĩ nhân
30
Mạt dược
10
Sa nhân
15
Mộc hương
12
Sơn giáp sao
15
Văn truật
12
Cam thảo
10
Sinh khương
10
Táo tầu
5 Bài 5:
Thuốc lí vị hoá kết thang
Đẳng sâm
15
Phục linh
15
Thục địa
15
Thiên đông
15
Bạch truật
9
Ô dược
9
Khiếm thảo
9
Nguyên hồ
9
Bỗi mẫu
9
Dương đỗ táo
6
Nôi kim
6
Mộc hương
6
Bạch anh
30
Cốc mộc thảo
30
Bạch hoa xà
30
Cam thảo
30
Đại táo
5
Tam thất
2
Tam thất
hoà với nước thuốc sắc để uống Bài 6:
Thang thuốc sài hồ khai thông gan chủ trị ung thư dạ dầy do can khí
không khai thông, khí huyết ư kết
Sài hồ
10
Bạch thược
10
Chỉ thực
10
Trần bì
6
Hương phụ
6
Uất kim
6
Diên hồ
6
Sinh khương
6
Đinh hương
6
Lấy lá
cây hỉ thụ tươi 5000g sắc cùng với các vị thuốc trên, mỗi ngày 1
thang,sau khi uống theo lượng trên mà thấy xuất hiện cảm giác môi miệng
tê, buồn nôn, thì có thể giảm lượng đi. Bài 7:
Chủ trị ung thư dạ dầy loại tì vị hư hàn
Nhân sâm
6
Bạch truật
10
Can khương
3
Hồng khấu
10
Ngô du
6
Đinh hương
6
Cuống tai hồng
12
Đàn hương
6
Nhục quế
15
Phụ phiến
6
Bán hạ
9
Kha tử
10
Bài 8:
chủ trị ung thư dạ dầy loại can vị bất hoà
Sài hồ
10
Chỉ xác
10
Hoàn phục hoa
10
Đại giả thạch
15
Bán hạ
10
Kháng dược
15
Cam thảo
6
Tiên tam tiên
30
Hồng hoa
10
Bạch khuất thái
10
Bài 9:
Chủ trị ung thư dạ dầy loại đàm thấp ngưng kết
Can khương
9
Nhũ hương
12
Phục linh
20
Trần bì
10
Pháp hạ
10
Sinh nam tinh
24
Hoàng dược tử
15
Thũng tiết phong
30
Hải tảo
30
Hạ khô thảo
30
Ngô du
30 Bài 10:
Chủ trị ung thư dạ dầy loại cả khí lẫn huyết đều thiếu hụt
Nhân sâm
10
Hoàng kì
30
Đương qui
12
Bạch truật
15
Bạch thược
15
Thục địa
20
Nga truật
15
Thạch kiên xuyên
30
Bài 10:
Chủ trị ung thư dạ dầy loại nhiệt vị thương âm
Thạch cao
15
Hàn thuỷ thạch
10
Tri mẫu
10
Sa sâm
30
Ngọc trúc
10
Thạch hộc
30
Trúc nhự
10
Đại hoàng
6
Bài 11:
chủ trị ung thư dạ dầy loại ứ độc nội trở
Ngũ linh chi
12
Sinh bồ hoang
12
Nga truật
15
Miết giáp
30
Giáp châu
15
Tảo hưu
24
Thach kiến xuyến
30
Thổ miết trùng
10
Xích thược
12
Gia giảm
nếu đau kịch liệt thì thêm nhũ hương, mạt dược, huyền hồ, cửu hương
trùng Bài 12:
Thuốc hoà khí dưỡng vinh thang gia giảm
Uất kim
10
Nguyên hồ
10
Bạch truật
10
Phục linh
12
Bạch truật
12
Đẳng sâm sao
12
Đương quy sao
12
Hoàng kỳ
10
Nga truật
10
Lục ngác mai
6
Cam thảo
3
Mạch nha
10
Gia giảm:
Nếu ung thư dạ dầy đã được phẫu thuật cắt bỏ, bệnh tình chủ yếu là chính
hư thì dùng thang thuốc trên. Nếu ung thư dạ dầy chưa căt bỏ, bụng ở
khoang dạ dầy vấn đau ngâm ngẩm, không thiết gì đến ăn uống mặt mày ủ
dột, chân tay mỏi mệt uể oải, bệnh tình bị chính hư tà thực, điều trị áp
dụng biện pháp cả công lẫn bổ, dùng thang thuốc trên lấy thêm lượng
thích đáng các loại thuốc tiêu ứ trừ tích, hoạt huyết thông lạc như tam
lăng, dĩ nhân, kê nội kim Bài 13:
Bài thuốc đại giải thạch hoàn phục thang gia giảm
Sinh giả thạch
30
Hoàn phục hoa
6
Bán hạ
12
Sinh thủy diệt
6
Ngô công
8
Mẫu lệ
30
Hải thạch
15
Đẳng sâm
24
Nội kim
9
Mạch nha
9
Tô tử
9
Trúc như
15
Vĩ căn
30
Sắc lấy
nước uống Bài 14:
Thuốc viên tam tử Hoàng dược tử 500g, Thiên quỳ tử 500g, Toán bán tử
500g. Trước hết đem hoàng dược tử đem nghiền thành bột vừa phải, cho
cùng với thiên quỳ tử, tóa bàn tử, cho nước vào sắc, qua lọc rồi đun
tiếp cho thành dạng cao ngâm, cho thêm vào các nguyên liệu phụ để làm
thành các hạt, sấy khô, nén ép ra thành viên dẹp. Uống 5-10 viên, mỗi
ngày uống 3 lần Bài 15:
Thuốc nhị sâm thang
Lưỡng đầu tiêm
30
Bán hạ
3
Sa sâm
15
Đan sâm
9
Bối xác
9
Thảo khấu
6
Khương phác
6
Vân linh
9
Cam thảo
6
Mộc hương
6
Trần bì
6
Ngõa lăng tử
12
Hương phụ
9
Nguyên hồ
9
Kê nội kim
9
Cốc nha
12
Sắc lấy nước uông
mỗi ngày 1 thang
Bài 16: Bài thuốc
hành khí tiểu nham thang chủ trị ung thư dạ dày loại khí kết thương âm
Đan sâm
25
Phục linh
20
Uất kim
20
Sa nhân
15
Thốn đông
20
Qua lâu
25
Bán liên chi
50
Cóc khô
3
Sinh thủy diệt
15
Hà diệp
15
Bài 17:
Thăng ngư thang chủ trị ung thư dạ dầy thời kỳ giữa bài thuốc này kết
hợp với điều trị bằng thuốc hóa học, có thể bảo vệ được tế bào máu, nâng
cao được công năng hấp thu của đường ruột, nâng cao và phòng trị được
công năng miễn dịch của tế bào bị hạ xuống.
Hoàng kỳ
30
Thái tử sâm
30
Kê huyết đằng
30
Bạch truật
10
Vân linh
10
Cẩu khởi tử
15
Thỏ ti tử
15 Bài 18:
Lí vị hóa kết thang
Đẳng sâm
15
Bạch truật
9
Phục linh
15
Cam thảo
3
Hoàng kỳ
15
Thục địa
15
Hoàng tinh
12
Bạch mao đằng
30
Bạch hoa xà
30
Tam thất
15
Đại táo
9
Dương đỗ táo
10
Sa sâm
10
Gia giảm:
Những người tỳ vị hư hàn, thì thêm sa nhân, khấu nhân, đạm phụ tử, trọng
dụng điền tam thất, Sa sâm, Bạch hoa xà. Nếu khí huyết đều hư cả, bạch
tế bào hạ thấp, thì thêm Kê huyết đằng, nữ trinh thảo, Đương qui, Hoàng
kỳ. Nếu nôn mửa và đại tiện ra máu thì thêm tứ châu thảo, tiên hạc thảo,
ngân hoa, A giao, bạch cập. Nếu bí đại tiện thì thêm qua lâu, Ma nhân,
đại hoàng, Nhục thung dung, phiên tả diệp, liệu độ để giảm đại táo, điền
tam thất, thục địa. Nếu đi tiêu chảy thì thêm anh túc xác, Trần bì, Hậu
phác, Hoàng liên, Bạch khấu thái, liệu độ mà giảm đi Bạch hoa xà, Bạch
mao đằng. Bài 19:
Thuốc lí vị thông quan thang:
Đẳng sâm
15
Bạch truật
9
Phục linh
15
Cam thảo
3
Ngô du
3
Mạch cốc nha
30
Xà thiệt thảo
30
Kê nội kim
6
Bạch nhân
6
Sa sâm
9
Điền tam thất
2
Thục địa
15
Gai giảm: Nếu bị
xuất huyết thì dùng tử châu thảo 30g, tiên hạc thảo 30g, ngân hoa 9g,
huyết dư thán 6g, A giao 25 chọn 1-2 vị tùy ý. Nếu khí thận hư, thiếu
máu bạch tế bào giáng thấp thì Hoàng kỳ tăng thêm đến 30g. Nếu tì vị hư
hàn, xuất hiện mồm miệng nhạt, nôn ra nước lạnh và bột trắng thì chọn
dùng lương khương, đạm phụ tử, nhục quế, quế viên nhục, Sa nhân, khấu
nhân hoặc trọng dụng điền tam thất, liệu độ tình hình mà giảm đi ngân
hoa. Nếu đau đớn thì dùng thêm nguyên hồ 9g, Ô dược 10g. Nếu miệng khô
lưỡi táo (chất lưỡi đỏ) thì thêm mạch đông, ngọc trúc, thiên đông, Thạch
hộc, Mao căn.
(theo Những bài thuốc bí truyền độc đáo chữa ung thư)
Tham khảo thêm về bệnh dạ dày, các vị thuốc, bài thuốc
chữa bệnh dạ dày





Ô tặc cốt, Tác dụng của Ô tặc cốt chữa trào ngược dạ dày ...






Phục lin bán hạ hậu phác thang, tác dụng của bài thuốc Phục lin h chữa dạ dày...



Theo Chẩn liệu y
điển: Thuốc dùng để chữa viêm túi mật, sỏi mật, viêm
dạ dày, loét
dạ dày, viêm mũi, chứng thần kinh, bệnh
đường kinh nguyệt. ...
Thuốc dùng khi sự
vận động của
dạ
dày và tiết dịch vị rất kém, hơi và
nước đọng ... Dùng khi bị sa
dạ
dày, giãn
dạ
dày, cổ tràng (ruột phình chướng do
hơi), ...
Công dụng: Trị viêm
dạ
dày cấp tính, viêm trong miệng ở
những người có cảm giác đầy ... Bài thuốc này
còn được dùng khi viêm
dạ
dày ruột do ngộ độc thức ǎn, ...
...
cải thiện thể chất của những đứa trẻ gầy yếu, trị
chứng đái đêm, khóc đêm, viêm
dạ dày, cảm mạo ở trẻ em, lên sởi, viêm phổi và đau bụng
kịch phát. ...
Sa niêm mạc
dạ
dày, bài thuốc hay chữa bệnh Sa niêm
mạc
dạ dày – thiên gia diệu phương chữa bệnh Sa niêm mạc
dạ
dày, cách chữa bệnh Sa niêm mạc
dạ
dày, ...
Ung thư
dạ
dày là loại ung thư thường gặp, đứng
đầu các loại ung thư tiêu hóa. ... Triệu
chứng ban đầu không rõ rệt, thường dễ lẫn với viêm
dạ dày, loét
dạ ...
Trị các chứng vị
tràng hư nhược, mất trương lực
dạ
dày, ỉa chảy, nôn mửa, đau
dạ dày ở những người chân tay dễ bị
lạnh, lượng tiểu tiện nhiều. ...
Ca bệnh trên ngoài
hai thận sa,
dạ
dày cũng sa, dùng bài trên để trị
đồng thời chứng sa
dạ dày cũng chuyển biến tốt,
dạ
dày từ dưới đường nối hai mào chậu
...
Bài thuốc này còn
được ứng dụng trị loét
dạ
dày, loét hành tá tràng, v.v..
... Bài thuốc này chủ yếu được dùng trong các
trường hợp loét
dạ
dày, ...
Đau
dạ
dày, châm cứu chữa Đau
dạ
dày
Đau
dạ
dày, châm cứu chữa Đau
dạ
dày, châm cứu thực hành bệnh Đau
dạ dày, dau da day, cham cuu chua dau da day, cham cuu
thuc hanh chua dau da day.
Viêm loét
dạ
dày hành tá tràng, châm cứu chữa
Viêm loét
dạ dày hành tá tràng, châm cứu thực hành bệnh
Viêm loét
dạ
dày hành tá tràng, viem loet da day
hanh ...
Cảm tưởng của anh Bùi Văn Dương
Tôi bị đau dạ dầy, viêm loét hành tá tràng, bụng đầy trướng, ợ hơi, ợ chua, khi đói thì cồn cào, đau nhiều, đại tiện thường xuyên lỏng nát,... Tôi uống 14 thang thuốc ở Phòng khám Nguyễn Hữu Toàn...
**************************************
Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com chỉ mang tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTHP
Để được tư vấn sức khỏe nhanh chóng, chính xác bạn hãy vào trang http://www.thaythuoccuaban.com/benhan.asp
Nói chuyện trực tiếp với bác sĩ qua số: 19006834 - 0317300111