Ung thư buồng trứng là một loại khối u ác tính sinh ra ở
buồng trứng. Nó đứng hàng thứ 3 trong tất cả các loại u bướu
phát sinh ở bộ máy sinh dục nữ, có thể phát sinh ở bất cứ
lứa tuổi nào,nhưng thấy nhiều nhất ở những phụ nữ ở tuổ từ
20-50. Vì buồng trứng ở sâu trong hố chậu cho nên các triệu
chứng ở thời kỳ đầu không thể hiện rõ ràng, hễ phát hiện
bệnh này thì thường đã ở vào thời kỳ cuối rồi, mức độ ác
tính tương đối cao. Theo thống kê, tỉ lệ sống được 5 năm của
bệnh này là 25-30%, còn ở thời kỳ cuối thì tỉ lệ sống được 5
năm chỉ đạt được là 8%. Đây là bệnh mức độ uy hiếp lớn nhất
trong các bệnh ác tính thuộc phụ khoa. Theo nguồn gốc phát
sinh của u bướu ngươi ta phân chia nó thành 5 loại lớn là
sinh ra ở thượng bì các khoang trên thân thể, ở tế bào sinh
đẻ, ở chất tách ra không có tính đặc biệt khác thường và ở
tính di căn. Trong đó, những khối u phát sinh ở thượng bì
các khoang trong thân thể chiếm 60-70% các khối u buồng
trứng, chúng là một loại thường thấy nhất.
Nguyên nhân phát sinh ra bệnh này vẫn chưa rõ ràng,, nói
chung các nhà khoa học cho rằng nó có liên quan đến những
nhân tố môi trường, hoàn cảnh, cảm nhiễm virut, dinh dưỡng
không tốt, di truyền...
Bệnh này thời kì đâu không thấy có triệu chứng gì, nên dễ bị
coi thường, khi các u bướu phát triển đến thời kì giữa, thời
kì cuối, có thể xuất hiện những triệu chứng như sau;
(1) Ở ổ bụng có cảm giác như bị nén ép, cảm giác đầy, trướng
tức, dạ dầy và ruột, chướng khí, ợ, nấc, buồn nôn...
(2) Âm đạo xuất huyết
(3) Bụng dưới đau phần nhiều bị nặng ở một bên
(4) Ở thời kì cuối có thể nhìn thấy được hoặc sờ thấy được
khối u ở chỗ nào đó nhô lên, bị báng nước, ruột bị tắc trở,
đại tiểu tiện có trở ngại
Căn cứ vào những biểu hiện lâm sàng, tuổi tác, những dấu
hiệu thể hiện ở bụng của bệnh nhân và kiểm tra phụ khoa, có
thể có chuẩn đoán sơ bộ. Chứng cứ trực tiếp của nó là thấy
đau nhói như hít vào thấy đau nhói ở báng nước, dưới sự theo
dõi sóng siêu âm cà CT để định hướng kiểm tra tổ chức sống
bằng kim nhỏ... Kiểm tra sóng siêu âm có thể biết chính xác
bộ vị khối u, độ to nhỏ và tính chất của nó, biết là nó có
di că hay không. Kiểm tra khoang bụng có thể nhìn trực tiếp
được khôi u và phân chia thời kỳ lâm sàng. Ngoài ra những
kiểm tra có liên quan gồm có kiểm tra tế bào học tế bào ung
thư, kích tố và kháng nguyên phôi ung thư, AFP, HCG, đo xác
định kháng nguyên tương quan của u bướu.
Bệnh này cùng loại giống như các chứng bệnh "trường đàm", "chứng
hà", ghi trong các sách trung y cổ đại. Còn gọi là hàn khí
tồn tại ở ngoài ruột, vật lộn với vệ khí, ở lại mà không đi,
bắt đầu sinh ra "Trường đàm". Hàn ôn mất khí tiết làm cho
tạng phủ hư nhược, ăn uống không vệ sinh, chất bẩn,chất độc
tụ kết lại ở trong mà gây nên "chứng hà"
Điều trị:
1. Tỳ thận hư
Triệu chứng: ung thư tuyến nang có tính tương dịch dạng đầu
nhũ ở hai bên buồng trứng, bệnh nhân thấy bụng trướng tức,
đau nhói, không có kinh nguyệt, thắt lưng đau mỏi từng cơn,
lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít, mạch trầm, tế, sác.
Pháp: tư bổ tì thận, nhuyễn kiên tán kết
Ung
thư buồng trứng tỳ thận hư
Hoàng kỳ
60
Đan sâm
60
Phòng phong
10
Toàn hạt
10
Ngũ lăng tử
30
Sơn đậu căn
10
Bổ cốt chi
20
Sơn từ cô
30
Đẳng sâm
30
Liệu khương
thạch
60
Sắc uống mỗi ngày 1 thang
2. Hàn độc ứ kết
Triệu chứng: sắc mặt trắng xanh gầy gò, khối u ở bụng dưới
to như đầu bàn tay, chất cứng, không di động, người bệnh đi
lại khó khăn, đại tiện mầy ngày không di được, lưỡi nhạt rêu
lưỡi trắng và dày, nhẫy, mạch trầm và tế, huyền, 10 ngón tay
lạnh, có nốt chẩm ỏ móng tay.
Pháp: ôn hàn phá ứ, trục độc công hạ.
Ung
thư buồng trứng hàn độc ứ kết
Đương qui
10
Xích thược
10
Đào nhân
15
Hồng hoa
10
Tam lăng
15
Văn truật
15
Xuyên sơn giáp
10
Quế chi
10
Phụ tử
15
Can khương
15
Thục địa
30
Nhị sửu
30
Tân lang
30
Chỉ sác
15
Hoàng kỳ
30
Đẳng sâm
15
Xuyên quân
10
Nguyên minh
phấn
15
Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang
3. khí trệ huyết ứ
Triệu chứng: Ung thư tuyến u nang ở buồng trứng, di căn vào
thành bên của hố chậu, người bệnh gầy yếu, sắc mặt xám xịt,
bụng dưới có khối u bằng nắm tay, đau đớn, sờ vào thấy lồi
lõm không bằng phẳng, bị sốt, hơi ra mồ hôi, ngũ tâm phiền
nhiệt, ăn vào kém, miệng khô họng táo, chất lưỡi hơi đỏ, rê
lưỡi ít và mỏng, mạch trầm tế, hơi sác, đại tiểu tiện không
lợi
Pháp: hoạt huyết chỉ thống, nhuyễn kiên thông đại tiểu tiện
Ung
thư buồng trứng khí trệ huyết ứ
Đào nhân
15
Xích thược
12
Sinh quân
12
Vong tiêu
12
Nguyên hồ sách
12
Ngũ linh chi
12
Đương qui
12
Mộc thông
12
4. Kinh nghiệm:
Bài 1: chủ trị ung thư buồng trứng
Ung
thư buồng trứng
Hương phụ
15
Ô dược
9
Tiểu hồi
9
Xuyên luyện tử
9
Quất hạch
9
Lê chi hạch
9
Phục linh
9
Ngải diệp
3
Cam thảo
3
Bài 2: chủ trị: ung thư buồng trứng
Ung
thư buồng trứng
Đẳng sâm
20
Sinh kỳ
20
Bạch hoa xà
15
Long quì
15
Bán liên chi
15
Miết giáp
15
Hán liên thảo
15
Bạch anh
10
Sinh Sơn tra
10
Xuyên luyện tử
6
Sắc uống mỗi ngày 1 thang
Nếu bệnh có cơ chuyển biến tốt thì thêm Vân linh, Bạch dược
mỗi thứ 30g, sinh sơn dược 30g
3. Thuốc viên Quế chi Phục linh hoàn: thành phần của thuốc
gồm Quế chi, Phục linh, Đan bì, Đào nhân, Thược dược, các vị
thuốc phối hợp với nhau có công năng10g. Mỗi lần uống với
rượu hoặc nước sôi để ấm.