Rong huyết, ronghuyet, rong huyet  Rong huyết, ronghuyet, rong huyet  Rong huyết, ronghuyet, rong huyet  Rong huyết, ronghuyet, rong huyet  Rong huyết, ronghuyet, rong huyet
 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet
 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet
 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

ẢNH HOẠT ĐỘNG

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

TIN KHÁC

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet
Rong huyết,  thuốc chữa bênh Rong huyết, thuốc chữa Rong huyết, thuốc Rong huyết, chữa Rong huyết, đông y chữa Rong huyết, ronghuyet, thuoc chua ronghuyet, thuoc chua ronghuyet, thuoc ronghuyet, chua ronghuyet, dong y chua ronghuyet,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, rong huyet, benhrong huyet, thuocchuabenhrong huyet, chuarong huyet, chuabenhrong huyet, thuocrong huyet, thuocchuarong huyet, Bài thuốc chữa bệnh Rong huyết Bài thuốc chữa bệnh Rong huyết Bài thuốc chữa bệnh Rong huyết Bài thuốc chữa bệnh Rong huyết Bài thuốc chữa bệnh Rong huyết Bai thuoc chua benh ronghuyet Bai thuoc chua benh ronghuyet

 

       Rong huyết

  Phù khi có thai, ronghuyet, phukhicothai Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

                                          Tự tham khảo cách chữa:

I Khái niệm:

 

Rong huyết là sốt huyết qua đường sinh dục, rối loạn về thời gian, và số lượng ngoài thời kỳ có mang. Thường không phải hành kinhmà ra huyết nhưng có lúc rong kinh rồi rong huyết.

Đông y gọi là chứng băng lậu: Băng là chảy nhiều, lậu là chảy ít còn gọi là băng trung lậu hạ

2/ Nguyên nhân và chỉ định chữa bệnh bằng các phương pháp yhdt

II. Chứng trị

A. Thực chứng:

Gồm có rong huyết do huyết nhiệt, huyết ứ, thấp nhiệt, khí uất

1. H uyết nhiệt:

 Do tâm hoả vượng, ăn đồ ăn cay nóng làm nhiệt động gây huyết đi sai dường

Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết nhiều, mầu đỏ sẫm, nóng, khát nước, đầu choáng ngủ không yên, lưỡi đỏ, rêu vàng , mạch hoạt sác

Pháp: Thanh nhiệt lương huyết cầm máu  

Rong huyết huyết nhiệt

Qui bản

24

Mẫu lệ

20

Địa cốt bì

10

Hoàng cầm

12

Cam thảo

4

A giao

12

Sinh địa

16

Chi tử

12

Địa du

12

Ngẫu tiết

12

Kỉ tử

8

Huyền sâm

12

Huyết dụ

12

Đan bì

12

Bạch thược

12

Kinh giới Sao

12

 

 

 

 

 

 

Châm cứu: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Khúc tuyền, Ẩn bạch, Khí hải, Thuỷ tuyền

2/ Huyết ứ:

Bệnh băng lậu có chứng xung nhâm ứ trệ thì lượng huyết ra nhiều có thể kèm cục huyết lớn, huyết cục ra được thì hết đau bụng, hoặc xuất huyết lượng ít không dứt

 

Thường xuất hiện do rong huyết sau nạo thai, đặt vòng tránh thụ thai

Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết nhiều, sắc tím đen, có cục, bụng dưới đau, cự án, mạch trầm sác

Pháp: Thụng ứ chỉ huyết 

  tứ vật đào hồng

Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Xuyên khung

8

 

 

Ngũ linh chi

8

Qui đầu

8

Đẳng sâm

8

Một dược

4

Đan bì

8

   

Ngải diệp

12

Ô tặc cốt

12

 

Châm cứu: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Khúc tuyền, Ẩn bạch, Khí hải, Thuỷ tuyền

3/Thấp nhiệt:

Triệu chưng: Rong huyết nhiều,mầu đỏ tía, dính nhớt. nếu nặng về thấp thì sắc mặt cáu vàng , miệng nhớt dính, tiểu tiện ít, ỉa chảy, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoạt.

Pháp; Thanh nhiệt táo thấp  

 

 

Hoàng liên

12

Hoàng bá

12

Hoàng cầm

12

Chi tử

10

Khương hoạt

8

Sài hồ

8

X truật

8

Phòng phong

8

Cam thảo

4

Thăng ma

6

Màn kinh

6

Đ hoạt

6

Đ quy

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Châm cứu: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Khúc tuyền, Âm lăng tuyền

4/ Khí uất:

Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết, hoặc ra dầm dề không rứt, có huyết cục, bụng dưới đau lan sang mạng sườn, hay giận, thở dài rêu lưỡi dầy, mạch huyền

Pháp: Điều khí giải uất    

 

Hương phụ

8

Bạch truật

8

Đẳng sâm

12

Hoàng kỳ

8

Chỉ sác

6

Nhọ nồi

16

Thục địa

12

Xuyên khung

8

Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Trắc bách diệp

12

 

 

 

 

 

 

Châm cứu: Quan nguyên, tam âm gia, An bạch, Thái xung, Hành gia

 

II/ HƯ chứng:

1/ Khí hư:

Do lao động nhiều, dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến tỳ, phế khi, do lo nghĩ quá độ ảnh hưởng chân tỳ, làm tỳ khí hư không thống huyết,

Triệu chứng:  Đột nhiên ra huyết nhiều, hoặc ra ít một không ngừng, mầu đỏ nhạt, trong người mệt mỏi đoan hơi ngại nói, không muốn ăn, Đại Tiện Lỏng, sợ lạnh tự hãn, lưỡi nhạt rêu mỏng mạch hư tế, ..

Pháp; Bổ khí liễm huyết

Dùng : Bổ trung, quy tỳ, Cử nguyên tiễn, gia vị: Mẫu lệ, Huyết dụ, Ô tặc cốt

Châm cứu: Trung cực, quan nguyên , tam âm giao, khúc tuyền , khí hải

2/ Dương hư:

Do khí hư lâu ngày làm tổn thương dương khí của mệnh môn hoả( thận dương) gây chứng tử cung hư hàn

Triệu chứng: Băng huyết dong kinh lâu ngày, sắc mặt vàng nhạt, hoạc xám, ngang rốn lạnh đau thích chườm nóng, đau eo lưng sợ lạnh, rêu lưỡi trắng nhạt; mạch trầm trỡ tế nhược

Pháp; Ôn bổ thận dương

 

Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Phụ tử

6

A giao

12

cao b long

8

Bào khương thán

8

Ngải diệp

12

Xuyên khung

8

 

 

 

 

Châm cứu: Thận du , Mệnh môn , túc tam lí, quan nguyên, khí hải

3:/ Âm hư: Tâm hư gây tân dịch âm huyết giảm sút

Triệu chứng: Băng huyết rong huyết nhiều mầu đỏ sẫm, người gầy yếu, đầu choáng tai ù, miệng khô , họng ráo, tâm phiền không yên , chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi tróc mạch hư tế sác, lưng đau triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, ngủ kém

 Pháp trị: Dưỡng âm chỉ huyết   

RONG HUYÊT ÂM HƯ

Đan bì

10

Bạch linh

10

Trạch tả

10

Thục địa

30

Hoài sơn

15

sơn thù

15

Ô tặc cốt

 

Long cốt

16

Mẫu lệ

12

 

 

 

 

Nếu lâu ngày âm hư gây huyết hư dùng bài giao ngải thang thêm quy bản, Thạch hộc, Nữ trinh tử

 Châm cứu:  Thận du ,quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Trung cực

4/ Chữa rong huyết sau khi đẻ

a/ Hư hàn

Triệu chứng:

Pháp trị: Ôn bổ chỉ huyết 

 

Bạch truật

16

Phục linh

12

Cam thảo

6

Đẳng sâm

16

Qui đầu

10

Thục địa

12

Bạch thược

10

Hoàng kỳ

8

Nhục quế

4

Thăng ma

8

Tục đoạn

12

Sơn thù

8

A giao

8

 

 

Xuyên khung

8

Châm cứu: :  Thận du,Quan nguyên, Huyết hải, tam Âm giao

b/ Khí uất

Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết, hoặc ra dầm dề không dứt, có cục, bụng dưới đau lan mạng sườn, hay giận, thở dài, rêu lưỡi dầy, mạch huyền

Pháp trị: Sơ can giải uất     

 

Bạch linh

15

Bạch thược

15

Qui đầu

15

Bạch truật

15

Sài hồ

15

Trần bì

15

Trích thảo

8

Sinh địa

12

Chi tử

10

Bạc hà

8

 

 

Châm cứu : Trung cực, quan nguyên, tam âm giao, Khúc tuyền, Khí hải

 

Một số bài thuốc chữa rong huyết

      Huyết dụ, lá trắc bá sao, cỏ nhọ nồi mỗi vị 30 g, ngải cứu tươi 15 g, sắc uống ngày 1 thang. Bài thuốc này có tác dụng chữa rong huyết kéo dài sau khi đẻ do nguyên nhân cơ năng (không phải do sót rau hay sang chấn).

Sản phụ bị rong huyết do cơ năng cũn cú thể dựng cỏc bài thuốc sau:

- Cao da trâu (a giao) 20 g, ngải cứu tươi 15 g, ngũ bội tử tán bột 15 g. Sắc ngải cứu lấy nước, bỏ bó, thỏi cao da trừu cho vào đun loóng ra, rồi hũa với bột ngũ vị tử, uống ngày 1 thang.

- Xuyên khung 2 phần, đương quy 3 phần, tán nhỏ, trộn đều, ngày uống 8-12 g.

- Cỏ nến 4 g, ngũ linh chi 4 g, sắc uống ngày 1 thang.

- Tam thất tán nhỏ, uống mỗi lần 5 g với mật ong, cách nửa giờ uống một lần, ngày 4 lần. Dùng trong trường hợp ra máu nhiều quỏ, gừy thiếu mỏu nguy cấp.

Chữa rong huyết ngoài thời kỳ mang thai và sinh đẻ:

- Cỏ nhọ nồi, sinh địa mỗi vị 16 g, huyền sâm 12 g, địa cốt bỡ, kỷ tử, a giao, than bẹ múc, chi tử sao mỗi vị 8 g. Sắc uống ngày 1 thang.

- Cỏ nhọ nồi 16 g, đẳng sâm, thục địa, cỏ nến mỗi vị 12 g; hương phụ, bạch truật, xuyên khung mỗi vị 8 g, chỉ xác 6 g. Sắc uống ngày 1 thang.

- Ích.
mẫu 20 g, cỏ nhọ nồi 16 g, đào nhân 10 g, nghệ vàng, nghệ đen mỗi vị 8 g, huyết dụ 6 g, muội nồi 4 g. Sắc uống ngày 1 thang
 

********************

      

 


Print  

Rong huyết,  thuốc chữa bênh Rong huyết, thuốc chữa Rong huyết, thuốc Rong huyết, chữa Rong huyết, đông y chữa Rong huyết, ronghuyet, thuoc chua ronghuyet, thuoc chua ronghuyet, thuoc ronghuyet, chua ronghuyet, dong y chua ronghuyet,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,viem xoang, rong huyet, benh rong huyet, thuocchuaben hrong huyet, chuarong huyet, chuabenh rong huyet, thuoc rong huyet, thuocchua rong huyet,  

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần  Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTHP

 Rong huyết, ronghuyet, rong huyet