HOME MENU

LAO XƯƠNG KHỚP – CỐT LAO

Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Đại cương:

Triệu chứng chính của bệnh bắt đầu là Khớp xương đau âm ỉ, xưng hoặc không , không nóng đỏ, hạn chế vận động, dần dần khớp xương biến dạng, rỉ mủ. còn gọi là chứng Lưu đờm là chứng bệnh sinh ra ở vùng xương khớp và lân cận, hình thành áp xe (abscess), vỡ mủ lỏng như đờm nên được gọi là Lưu Đờm. Về cuối kỳ, biểu hiện của bệnh là một trạng thái hư lao nên cũng gọi là "cốt lao", giống như bệnh lao xương khớp trong y học hiện đại. Bệnh phát. nhiều ở trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên. Vị trí phát bệnh phần lớn ở cột sống, sau đó là chi trên, chi dưới.

Nguyên Nhân

Trẻ em thường do tiên thiên bất túc, xương mềm, thanh tráng niên thì do phòng dục, lao động quá mức, hoặc phế hư, kim không sinh thủy gây nên thận thủy suy mà xương loãng, hoặc do tổn thương xương, khí huyết mất điều hòa, phong hàn đờm trọc ngưng tụ ở xương mà sinh bệnh. Trong quá trình bệnh thì bắt đầu là hàn, lâu ngày sinh nhiệt; vừa là tiên thiên bất túc, thận hư, tủy suy, vừa là khí huyết mất điều hòa, đờm trọc ngưng trệ (chứng thực). Lúc làm mủ, không những hàn hóa nhiệt, âm chứng chuyển thành dương chứng, mà thận âm hư ngày càng trầm trọng, hỏa ngày càng vượng lên, cho nên vào trung kỳ và hậu kỳ, thường xuất hiện chứng âm hư hỏa vượng, bệnh càng kéo dài, mủ càng ra nhiều (mủ là do khí huyết tân dịch hóa thành) thì khí huyết càng hư.

Triệu Chứng

+ Sơ Kỳ: Tuy xương đã có thay đổi bệnh lý nhưng bên ngoài chưa sưng, mầu da bình thường, chỉ có cảm giác đau nhức âm ỉ; dần dần khớp vận động đau tăng, nhưng triệu chứng toàn thân không rõ rệt.

+ Trung kỳ: vùng bệnh bắt đầu sưng phù, sốt sáng nhẹ, chiều nặng (hiện tượng hàn hóa nhiệt); vào lúc làm mủ và mủ chín thì da đỏ và ấn có cảm giác bập bềnh.

+ Hậu Kỳ: mủ vỡ, chảy mủ lỏng, có chất đục lợn cợn, lâu ngày miệng loét lõm xuống, sắc da chung quanh tím xam, hình thành lỗ dò khó thu miệng. Nếu bệnh ở tay chân, cơ bắp teo dần; Nếu ở đốt sống cổ, đốt sống ngực hoặc thắt lưng thì chân tay co cứng hoặc liệt, có khi tiêu tiểu không tự chủ. Bệnh lâu ngày, nguyên khí suy, cơ thể gầy mòn, tinh thần lạnh nhạt, sắc mặt kém tươi nhuận, người sợ lạnh, hồi hộp, mất ngủ, ra mồ hôi, lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, mạch Tế hoặc Hư Đại là chứng khí huyết hư. Nếu sốt chiều, đêm ra mồ hôi trộm, miệng họng khô, chán ăn, hoặc ho đờm có máu, lưỡi đỏ ít rêu hoặc lưới bóng, mạch Tế Sác là triệu chứng âm hư hỏa vượng.

Chẩn Đoán

Chẩn đoán căn cứ vào:

1 - Triệu chứng lâm sàng (bệnh phát triển chậm qua 3 thời kỳ có triệu chứng riêng, trẻ em thanh thiếu niên mắc bệnh nhiều, vị trí bệnh nhiều ở đốt sống lưng, thắt lưng, kế đến là tay chân, khớp háng, khớp gối..).

2 - Thời kỳ bệnh tiến triển, tốc độ huyết trầm tăng cao, Test Mantoux dương tính mạnh.

3 - Chụp X quang: kết quả: sơ kỳ biểu hiện xương loãng, bờ xương mờ, thời kỳ giữa và cuối có sự hủy hoại xương, bờ xương mờ, mảnh xương chết, khoang khớp hẹp hoặc mất, dị dạng khớp.

4 - Cấy mủ tìm thấy trực khuẩn lao.

Chẩn đoán phân biệt với:

1 - Phụ Cốt Thư (viêm xương tủy có mủ (Suppurative osteomyelitis), phần lớn ở đầu xương dài, phát triển nhanh, bắt đầu đã có sốt cao, vùng bệnh sưng đau nhiều.

2 - Lưu Chú: Phát bệnh ở cơ bắp, nhiều nơi cùng một lúc,, khởi phát nhanh, dễ làm mủ, vỡ mủ dễ liền miệng.

3 - Lịch Tiết Phong (hạc tất phong) phát bệnh ở khớp, cơ teo, khớp biến dạng, có tiền sử đau nhiều khớp.

4 - Ung Thư Xương: thường phát bệnh ở tuổi từ 10 đến 25, vị trí thường ở dưới khớp vai hoặc trên khớp gối, bắt đầu cũng đau nhức âm ỉ, sắc da tím đen, khối u cứng không di động bám sát vào xương, đau dữ, không làm mủ.

Biện Chứng Luận Trị

1. Hàn đàm ứ trở

Triệu chứng: Gặp ở thời kì đầu của bệnh Khớp xương đau ê ẩm, có lúc không đau, vận động hơi bị hạn chế và đau tăng, hơi sưng hoặc không sưng, không nóng, không đỏ không có chứng trạng toàn thân, cần chụp tỡm tổn thương lao

Pháp: Ôn kinh hoà đàm, hoà doanh thông lạc

dương hoà thang Thục địa 40 Ban long 20 Bạch giới tử 4
Ma hoàng 4 Quế chi 6 Tục đoạn 12 Ngưu tất 12
Cam thảo 4

Nếu sợ lạnh lưỡi đạm, mạch trì, thêm phụ tủ chế 12,

Ăn kém ỉa lỏng thêm Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, mỗi thứ 12g

Hoặc bài Thác lý tán

Sinh Hoàng kỳ 16 Đẳng sâm 12 Qui đầu 12
Bạch thược 8 Xuyên sơn giáp 16 Tạo giác thích 12 Trần bì 6
Bạch linh 16 Cam thảo 4 Bạch giới tử 8

Châm cứu: Thiên ứng, Lân cận

2. Âm hư hoả vượng

Triệu chứng: Gặp ở thời kì giữa của bệnh. Các chứng trạng tại khớp xương khá rừ ràng, kém theo sốt hâm hấp về chiều, ra mồ hôi trộm, ăn kém, gầy, miệng khô, lưỡi đỏ rêu ít, mạch tế sác

Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt,hoà đàm thông lạc

Phương: cốt lao thang

Thanh cao 8 Miết giáp 20 Sài hồ 12
Địa cốt bì 12 Đan bì 12 Tục đoạn 12 Ngưu tất 12
Đào nhân 8 Hồng hoa 4

Nếu mồ hôi trộm thêm, Mẫu lệ 40, Ngân hoa 20, thấy ổ áp xe lạnh thêmLiên kiều 16, Bối mẫu 8

3. Thể khí huyết đều hư

Triệu chứng: thời kì cuối của bệnh. Các chứng trạng biến dạng khớp và xương, rỉ mủ lao không ngừng, toàn thân gầy yếu, tinh thần mệt mỏi, sắc mặt trắng bệch, sốt, ăn kém, hồi hộp, ra mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ mạch tế sác

Pháp: Bổ khí dưỡng huyết

Bài thuốc: thập toàn đại bổ

Đẳng sâm 16 Bạch truật 16 Bạch linh 12
Cam thảo 6 Xuyên khung 8 Đương qui 12 Thục địa 20
Bạch thược 12 Kê nội kim 8 Kỉ tử 12 Hoài sơn 16
Hoàng kỳ 12 Viễn trí 8 Ngũ vị 6 Nhục quế 4
Trần bì 8

Nếu âm hư nhiều có hoả, mất ngủ, đạo hãn dùng bài

Đại bổ âm hoàn Long cốt 16 Mẫu lệ 20 Bá tử nhân 12
Qui bản 1 Tri mẫu 12 Hoàng bá 12 Thục địa 16

Tham khảo thêm về bệnh lao khớp, các vị thuốc, bài thuốc chữa lao khớp

Tư vấn sức khỏe miễn phí: 18006834

Cách chữa bệnh bằng đông y – Ngày 02/5/2008

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH