- Sách ‘Bách Khoa
Thư Bệnh Học’ ghi: “Đau dây thần kinh hông là chứng đau ở rễ
thần kinh thắt lưng V và cùng I với đặc tính đau lan theo
đường đi của dây thần kinh hông”.
Dây thần kinh hông đau là một hội chứng
đau dọc theo dây thần kinh hông (đường vận hành ở chân và eo
lưng của đường kinh Bàng quang, Đởm và Vị), do nhiều nguyên
nhân cơ năng hoặc thực thể ở bản thân dây thần kinh hoặc rễ
thần kinh.
Điều
trị:
1.Phong hàn
Triệu chứng:
Đau thần kinh
tọa, Đau vùng thắt
lưng lan xuống mông, sau đùi, cẳng chân, đi lại khó
khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù
Pháp:
Khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết
Đau ThầnKinh toạ phong hàn
Tế tân
8
Cẩu tích
6
Quế chi
8
Thiên niên kiện
12
Ngải cứu
8
Chỉ sác
8
Trần bì
8
Ngưu tất
12
Kê huyết đằng
12
Xuyên khung
12
Độc hoạt
12
Phòng phong
8
Uy linh tiên
12
Đan sâm
12
2. Do thấp
nhiệt
Triệu chứng: đùi đau buốt,
có cảm giác nóng, tiểu tiện vàng giắt, rêu vàng, mạch hoạt
sác
Phép trị:
Thanh nhiệt, giải độc làm chính, phụ thêm sơ phong, thông
lạc.
+ Phương thuốc:
Dùng bài Thạch Cao Tri Mẫu Quế Chi Thang (Bạch Hổ Gia Quế
Chi Thang).
Đau
lưng thấp nhiệt
Hoàng bá
Xương truật
Phòng kỉ
Qui xuyên
Ngưu tất
Thấp nhiệt nặng gia qui bản
Các vị có thể gia giảm: Hi
thiêm, Nhân trần, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Trạch tả, Bạch
thược
3. Thể ứ
huyết:
Pháp trị: Hoạt
huyết, khứ ứ, thông kinh lạc, chỉ thống.
Phương thuốc:
Tọa cốt thần kinh nhất hiệu thương (Tân Trung Y Tạp Chí
1990: 3):
Ngưu tất
60
Hoàng bá
9-12
Ý dĩ
30
Xuyên khung
10-12
Mộc qua
12
Tế tân
4-6
Xương truật
10-15
Độc hoạt
10-15
Thổ miết trùng
10
Tang kí sinh
15
Dâm hương hoắc
30
Kê huyết đằng
30
Thân cân thảo
30
Sắc, chia hai
lần uống trong ngày.
Đọc thêm
Chữa
đau dây thần kinh tọa
Căn bệnh này hay gặp ở lứa tuổi 30-60, nhất là những
người lao động chân tay nặng nhọc. Các nghề nghiệp có tư
thế làm việc gò bó như công nhân bốc vác, nghệ sĩ xiếc,
ba-lê, cử tạ... làm tăng nguy cơ xuất hiện và tái chứng
đau thần kinh tọa.
Dây thần kinh tọa là một dây thần kinh dài nhất cơ thể,
trải dài từ phần dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Dây
thần kinh tọa chi phối các động tác của chân, góp phần
làm nên các động tác đi lại, đứng ngồi của hai chân.
Đau dây thần kinh tọa biểu hiện đặc trưng bằng cảm giác
đau lan dọc xuống phía đùi theo rễ thần kinh lưng 5 (L5)
và rễ thần kinh sống 1 (S1). Nếu rễ thần kinh L5 bị tổn
thương thì có hiện tượng đau dọc từ lưng eo phía ngoài
xuống ngoài động mạch cẳng chân tới tận ngón chân út.
Nếu rễ thần kinh S1 bị tổn thương thì đau dọc ra phía
sau mông, thẳng xuống sau đùi, sau bắp cẳng chân tới
phía ngoài bàn chân. Nếu bị bệnh thần kinh tọa trên (thần
kinh hông) thì đau thường tới phía trên đầu gối; nếu bị
thần kinh tọa dưới thì đau tới mắt cá ngoài bàn chân.
Trong trường hợp đau nhẹ, người bệnh vẫn đi lại, làm
việc bình thường. Nếu đi lại nhiều, đứng nhiều, ngồi
nhiều trong một ngày, đau có thể tái phát. Nếu đau nhiều
thì khi chân giẫm mạnh xuống đất, ho mạnh, hắt hơi, đi
đại tiện rặn cũng đau. Đau nặng ảnh hưởng nhiều đến khả
năng lao động.
Đau dây thần kinh tọa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều
nhất là lứa tuổi 30-60, nam mắc nhiều hơn nữ. Mang vác
và lao động nặng ở tư thế sai, gò bó, rung xóc, chấn
thương, các động tác thay đổi tư thế đột ngột... là yếu
tố thường xuyên nhất làm khởi phát bệnh. Ngoài ra, yếu
tố tâm lý cũng đóng vai trò nhất định thúc đẩy xuất hiện
và tái phát bệnh thần kinh tọa.
Các nguyên nhân gây đau thần kinh tọa gồm: tổn thương ở
cột sống thắt lưng gây chèn ép rễ thần kinh, thoát vị
đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng, các tổn thương thực thể
khác ở vùng thắt lưng (dị dạng bẩm sinh, chấn thương,
thoái hóa cột sống thắt lưng, u, viêm cột sống dính khớp,
viêm đốt sống do nhiễm khuẩn).
Phần lớn trường hợp chỉ đau thần kinh tọa một bên. Người
bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau.
Tùy theo tổn thương, họ có thể không nhắc được gót hay
mũi chân, dần dần xuất hiện teo cơ đùi, mông, cẳng chân
bên tổn thương. Khi bệnh nặng, chân tê bì mất cảm giác,
có thể đái dầm, ỉa đùn.
Việc
điều trị đau thần kinh tọa phải kết hợp các biện pháp
nội khoa, đông y, ngoại khoa, tâm lý, vật lý trị liệu và
phục hồi chức năng. Trong thời gian đang
đau cấp, hoặc đợt cấp của đau thần kinh tọa mãn, người
bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường và bất động,
tránh mọi di chuyển hoặc thay đổi tư thế làm căng dây
thần kinh. Người bệnh cần nằm trên giường phẳng và cứng,
nằm ngửa, hông và gối hơi gấp, nếu đau nhiều có thể nằm
co chân.
Cần dùng các thuốc chống viêm không steroid và thuốc
chống hư khớp. Nếu có đau dạ dày - tá tràng thì phải
dùng kèm các thuốc băng niêm mạc dạ dày hay tức chế bài
tiết dịch vị. Tất cả đều phải theo đúng chỉ định của bác
sĩ. Về vật lý trị liệu, có thể chườm nóng, chiếu tia
hồng ngoại laser, sóng ngắn, từ trường, điện châm, tắm
bùn, đắp bùn, tắm nhiệt, tắm suối khoáng, kéo giãn cột
sống bằng dụng cụ cho trường hợp lồi hoặc thoát vị đĩa
đệm. Nên kết hợp xoa bóp, châm cứu, ấn huyệt, thủy châm.
Phẫu thuật được chỉ định khi: điều trị nội khoa không đỡ
sau 6 tháng; hoặc có biến chứng liệt, teo cơ, rối loạn
cơ tròn; bệnh nhân đau dữ dội, đau tái phát nhiều lần,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động.
Để phòng bệnh đau thần kinh tọa, cần tập thể dục vừa sức
thường xuyên để nâng cao thể lực, áp dụng các bài tập
tăng cường sự dẻo dai, khỏe mạnh của các khối cơ lưng
cạnh cột sống, cơ bụng và tăng sự mềm mại của cột sống.
Tránh mọi chấn thương cho cột sống, tránh ngã dồn mông
xuống đất. Điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống.
Người bị đau thắt lưng tránh tuyệt đối các động tác thể
thao hoặc vận động quá mức như golf, bóng chuyền,
tennis, vác balô nặng. Không nên nằm đệm quá dày và mềm,
giường lò xo.
Các động tác sinh hoạt, lao động hằng ngày phải thích
nghi với tình trạng đau cột sống thắt lưng. Bảo đảm tư
thế đúng khi đứng, ngồi, mang vác... hay nhấc vật nặng.
Cần đứng trên tư thế thẳng, không rũ vai, gù lưng. Để
tránh khom lưng, khi đọc và viết lâu, nên ngồi gần bàn
viết, ghế không quá cao hoặc bàn viết không quá thấp.
Nếu phải ngồi lâu, nên thường xuyên đứng lên và làm các
động tác thể dục giữa giờ.
Trong lao động chân tay, cần chú ý tránh khiêng vác vật
nặng, nhất là bê vật nặng ở tư thế cúi lom khom. Để
tránh tải trọng quá mức lên cột sống, bệnh nhân có thể
đeo đai lưng khi mang vác vật nặng; hãy để cho trọng
lượng của vật chia đều cả hai bên cơ thể, không bao giờ
mang vật nặng ở một bên người hay trong thời gian dài.
Khi muốn nhấc một vật nặng lên, nên co đùi gấp gối đôi
chân gập lại vừa phải nhưng vẫn giữ lưng thẳng. Không
nên giữ thẳng hai chân và cúi cong người xuống khi nhấc.
Theo BS.
Đinh Thị Thanh
Bài thuốc đông y bí truyên trị đau thần
kinh toạ
Bài 1: Chủ trị: Thần kinh tọa, đau từng chỗ hay đau
đường dây thần kinh, đau liên tục hay đau từng cơn, phía sau bắp đùi
trên, phía ngoài ống chân, sau lưng, thường đau nửa lưng và sườn.
Bài thuốc
Hoàng kỳ
60
Bạch thược
20
Tục đoạn
12
Ngũ gia bì
12
Uy linh tiên
12
Xuyên ô đầu
12
Thảo ô
12
Ngưu tất
12
Đương qui
12
Quế chi
12
Cam thảo
6
Sinh khương
5
Đại táo
5
Sắc 15 phút chắt lấy nước. Còn bã đổ thêm nước sắc
tiếp 20 phút lọc bỏ bã trộn hai nước thuốc chia đều uống ngày 1 thang.
Nếu khí hư thì thêm Hoàng kỳ một ít, nếu khí huyết
hư thi thêm lương Đương qui, nếu dương hư thì thêm Phụ tử 15g, nếu thận
hư thì thêm lượng Ngũ gia bì 15g, nếu bị co giật nhiều thì thêm mộc qua
15g, nếu buồn bực thì thêm Phòng kỉ, Khương hoạt mỗi vị 10g, nếu tê dại
thì thên Kê huyết đằng 15g.
Bài 2: Chủ trị: Đau thần kinh tọa
Bài thuốc: Lục nguyệt tuyết, Ngưu bàng tử, mỗi vị
10g. Cách sắc uống như bài 1
Bài 3: Chủ trị: Đau thần kinh tọa
Bài thuốc
Nhũ hương
15
Một dược
15
Huyết kiệt
15
Nhi trà
15
Chu sa
15
Tam thất
15
Đinh hương
10
Long não
10
Ngũ linh chi
10
Cam thảo
5
Xạ hương
3
Tất cả nghiền nhỏ, ngày uống 2-3 lần mỗi lần 3g
Bài 4 Chủ trị: Đau thần kinh tọa
Bài thuốc
Quá giang long
150
Kê huyết đằng
30
Bán phong hà
30
Thiên cân bạt
30
Cẩu tích
30
Tam tham tử
30
Kê cốt hương
15
Hắc lão hổ
15
Lộ lộ thông
15
Uy linh tiên
15
Cách sắc uống như bài 1
Bài 5: chủ trị đau thần kinh tọa.
Bài thuốc
Hy thiêm thảo
60
Bào khương
60
Phụ tử
30
Xuyên ô đầu
30
Nhục quế
30
Đản nam tinh
30
Nhũ hương
15
Tế tân
15
Một dược
15
Bài 6: chủ trị đau thần kinh tọa
Bài thuốc
Kê huyết đằng
30
Xuân thụ căn
30
Đan sâm
30
Thạch nam đằng
15
Lược thạch đằng
15
Thiên ninh kiện
15
Chiếm địa phong
15
Uy linh tiên
15
Đương qui
15
Ngưu tất
15
Độc hoạt
10
Khương hoạt
10
Tần cửu
10
Bài 7: Chủ trị: Đau thần kinh tọa
Bài thuốc
Bạch thược
30
Độc hoạt
10
Khương hoạt
10
Tầm gửi
10
Phòng phong
10
Đương qui
10
Xuyên khung
10
Phục linh
10
Ngưu tất
10
Tục đoạn
10
Đỗ trọng
10
Đẳng sâm
10
Quế chi
10
Cam thảo
6
Mã tiền tử
0.5
Cách sắc uống như bài 1.
Nếu khí hư thì thêm hoàng kỳ 30g, nếu dương hư thì
thêm phự tử, Nhục quế mỗi vị 5g, nếu ôn thịnh thì thêm ý dĩ, khương
truật 5g
Bài 8: Điều trị đau thần kinh toạ
Mã tiền tử
45
Nhũ hương
30
Một dược
30
Ma hoàng
30
Nhục quế
30
Tất cả nghiền nhỏ mỗi ngày uống 2-3 lần mỗi lần
0.5g.
Bài 9: Điều trị đau thần kinh toạ
Ngưu tất
15
Lương độc
10
Kê huyết đằng
10
Hải phong đằng
10
Chiếm địa phong
10
Thiên ma
10
Xuyên ô đầu
10
Thảo ô
10
Xuyên sơn giáp
10
Thanh đại
10
Tất cả đem nghiền nhỏ, ngâm vơi 750ml rươu 650
trong 4 ngày đêm, lọc bỏ bã, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 50ml.
Bài 10: Điều trị đau thần kinh toạ
Ngưu tất
30
Tục đoạn
30
Tầm gửi
30
Mộc qua
15
Độc hoạt
15
Đào nhân
10
Hồng hoa
10
Cách sắc uống như bài 1 mõi ngày 1 thang
Bài 11: Điều trị đau thần kinh toạ
Hoàng kỳ
60
Mật ong
60
Ô dầu
30
Bạch thược
30
Độc hoạt
20
Kê huyết đằng
20
Ma hoàng
15
Ô xà
15
Ngưu tất
10
Cam thảo
10
Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang
Bài 12: Điều trị đau thần kinh toạ
Hoàng kỳ
40
Quế chi
40
Đan sâm
40
Xích thược
40
Tần cửu
20
Lộ lộ thông
20
Tục đoạn
20
Đỗ trọng
20
Đương qui
20
Bạch thược
20
Khương hoạt
20
Độc hoạt
20
Phụ tử
20
Phòng phong
20
Phục linh
20
Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang
Bài 13: Điều trị đau thần kinh toạ
Bạch thược
50
Cam thảo
50
Diên hồ sách
15
Anh túc xác
15
Cách sắc uống như bài 1, mỗi ngày 1 thang
Bài 14: Điều trị đau thần kinh toạ
Bạch thược
80
Ngưu tất
30
Địa miết trùng
20
Đỗ trọng
20
Xích thược
15
Cam thảo
15
Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang
Bài 15: Điều trị đau thần kinh toạ
Đương qui
30
Tần cửu
15
Bạch thược
15
Phục linh
15
Đại táo
15
Ô đầu
10
Phụ tử
10
Nhục quế
10
Độc tiêu
10
Tế tân
5
Can khương
5
Cam thảo
5
Cách sắc uống như bài 1, mỗi ngày 1 thang
Nếu đau nửa lưng thì thêm Tục đoạn, Đỗ trọng, Ngưu
tất mỗi vị 12g. Nếu khí hư thì thêm Hoàng kỳ, Nhân sâm 10g. Nếu khát
nước bí tiểu thì bỏ Phụ tử, Can khương, Nhục quế mà thay bằng Thiên hoa
phấn, Nhục thung dung mỗi vị 10g.
Bài 16: Điều trị đau thần kinh toạ
Hoàng kỳ
24
Đương qui
15
Xuyên khung
10
Đào nhân
10
Hồng hoa
10
Xích thược
10
Cách sắc uống như bài 1
Nếu hàn thấp thì thêm ý dĩ 30g, cẩu tích 15g, Ma
hoàng, tế tân, Phụ tử 15g. Nếu thấp nhiệt thì thêm thương truật, Hoàng
bá mỗi vị 15g. Nếu ứ huyết nặng thì thêm Kê huyết đằng 15g. Nếu thận
dương suy thì thêm Đỗ trọng, Ngưu tất, uông dương uy mỗi vị 15g.
Dây thần kinh Sinh
Ba(Tam Thoa) đau là chứng đau từng cơn kèm co rút ở vùng
dây thần kinh tam thoa ở mặt. Thường đau 1 bên mặt. Thường
gặp ở phụ nữ trung niên.
Thuộc phạm vi chứng Diện Thống, Đầu Phong, Đầu Thống
Bệnh đau thần kinh toạ, thuốc chữa bênh
đau thần kinh toạ, thuốc chữa đau thần kinh toạ, thuốc đau thần kinh
toạ, chữa bệnh đau thần kinh toạ, đông y chữa bệnh đau thần kinh toạ,
benh dau than kinh toa, thuoc chua benh dau than kinh toa, thuoc chua
dau than kinh toa, thuoc dau than kinh toa, chua benh dau than kinh toa,
dong y chua benh dau than kinh toa,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn
tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y
chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng
khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online,
dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu
toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,viêm, viêm tuyến vú, viêm
thận, viêm gan, viêm họng, viêm xoang, viem, viªm tuyen vu, viem than,
viem gan, viem hong, viem xoang , dauthankinhtoa, benhdauthankinhtoa,
chuabenhdauthankinhtoa, thuocchuadauthankinhtoa,
Thông
tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần Y Dược
YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng
Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTHP