HOME MENU

ĐAU BỤNG

Bệnh đau bụng, benh dau bung Đại cương

Đau bụng còn gọi là phúc thống, Bụng là một phần cơ thể chứa đựng nhiều cơ quan phức tạp gồm Gan, Lách, Dạ dày, Ruột già, Ruột non, Tử cung, Buồng trứng. Do đó bệnh ở vùng bụng rất khó chẩn đoán. Muốn biết rõ hơn phần nào cần biết qua vị trí các cơ quan trong bụng như sau:

Bệnh đau bụng, benh dau bung Biện Chứng

Căn cứ vào nguyên nhân bệnh, vị trí đau, tính chất đau để phân biệt tạng nào, kinh nào bị bệnh, biện chứng hàn nhiệt, hư thực v.v...

Nói chung, bụng đau thuộc nhiệt chứng, thực chứng thường không thích ấn vào, Hàn chứng, hư chứng thường thích xoa bóp. Do trùng tích thì vùng bụng đau dữ dội lúc đau lúc không. Do thực trệ thì vùng bụng cứng, bụng đầy, ấn vào đau. Do khí trệ thì vùng bụng chướng đau, đau không nơi cố định. Do huyết ứ thì vùng bụng đau nhói, nơi đau cố định không di chuyển.

Biện chứng theo bộ vị: bụng dưới hoặc hai bên sườn thuộc kinh Quyết âm, đau ở những vùng này phần nhiều thuộc bệnh ở Can và Đởm. Ở tiểu phúc và quanh rốn thuộc Thiếu âm kinh, đau ở vùng này phần nhiều là bệnh thuộc Tiểu trường, Thận và Bàng quang. Trung quản thuộc kinh Thái âm, đau ở chỗ này phần nhiều là bệnh ở Tỳ Vị.

Bệnh đau bụng, benh dau bung Điều trị

1.Hư hàn:

Triệu chứng: Đau bụng liên miên, lúc tăng lúc giảm, khi đói, khi mệt đau nhiều, thiện án, chân tay lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trắng, Lưỡi nhạt, mạch trầm tế

Pháp trị: Ô trung tán hàn hành khí chỉ thống

Phúc thống hư hàn Sa sâm 8-12 Bạch truật 8-12 Can khương 6-8
Cam thảo 4 Mộc hương 8

hoặc bài

Tiểu kiến trung thang Bạch thược 12-16 Trích thảo 3-6 Táo 4q
Phúc thống hư hàn Sinh khương 8-12 Đương phèn 20-40 Quế chi 6-8

Châm cứu:

Bụng trên : Trung quản, thượng quản, lương môn bên phải , loét hành tá tràng thêm hạ cự hư bên phải

Vựng rốn thiên khu, Hoàng du, Tỳ du, Túc tam lý, Thượng cự hư

Bụng dưới: Quan nguyên, Khí hải , Tam âm giao

Đồng thời bấm , âm lăng tuyền, túc tam lý 10’

2. Hàn thấp:

Triệu chứng: Sợ lạnh hoặc có sốt, đau bụng gấp từng cơn, không khát , tiểu tiện trong, đại tiện nhão hoặc, đại tiện lỏng, bụng buồn bực, người nặng nề lưỡi nhạt, mạch trầm khẩn

Pháp trị: Tán hàn hoá thấp hoá trọc

Hoắc hương chính khí tán Hoắc hương 12 Cát cánh 8-12 Bạch linh 8-12
Tô diệp 8-12 Bạch truật 8-12 Bán hạ 8-12
Trần bì 6-12 Đại phúc bì 8-12 Trích thảo 4
Hậu phác 6-10 Sinh khương 8 Táo 4q

Tán bột mịn mỗi lần uống 6-12g với nước gừng và táo

Biểu chứng nặng gia: Tô diệp, thực tích bụng đầy trướng bỏ táo, thảo gia M nha,Thần khúc, ..

Thấp nặng gia: Mộc thông , Trạch tả,

Mùa hè gia: Hương phụ

3. Nhiệt thịnh

Triệu chứng: Đau dữ dội, đau từng cơn, miệng khát, mạch sác, lưỡi đỏ

Pháp trị: Thanh nhiệt chỉ thống

Bạch linh 12 Bạch thược 15 Qui đầu 12
Bạch truật 12 Sài hồ 15 Trần bì 10 Trích thảo 8
Đan bì 12 Sơn chi 10 Sinh địa 12 Thạch cao 20

4. Thể khí trệ :

Triệu chứng: Miệng đắng, họng khô, đau trướng vùng thượng vị, lan sang hai mạng sườn, hoặc có luồng hơi xiên xuốt, điểm đau không rừ ràng, ợ hơi, ăn kém, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền khẩn

Pháp; sơ can lý khí

Uất kim 8 Mộc hương 12 Cam thảo 4
Đẳng sâm 16 Mẫu lệ 20 Hương phụ 12 Bạch thược 12
Sài hồ 12 Chỉ thực 10

Đau nhiều đại tiện táo gia: Đại hoàng phác tiêu, ,

Đại tiện lỏng gia: Bạch truật, Trần bì, Mộc hương

Ợ hơi,ợ chua gia: Ngô thù, Hoàng liên;

Đau thắt bung dưới xuống tiền âm gia: Hạt vải, quất hạch, tiểu hồi

Bụng trên : Trung quản, thượng quản, lương môn bên phải ,

Loét hành tá tràng thêm hạ : Cự hư bên phải

Vùng rốn thiên khu, Hoàng du, Tỳ du, Túc tam lý, Thượng cự hư

Bụng dưới quan nguyên, Khí hải , Tam âm giao

Đồng thời bấm , Âm lăng tuyền, Túc tam lý 10’

5. Thể thấp nhiệt :

Bụng đau cự án hồi hộp, tâm phiền, miệng khát không muốn uống, miệng khô không muốn uống, lúc sốt lúc rét, đái ít táo bón, da vàng, đại tiện lỏng hoặc như kiết, chất lưỡi đỏ, rêu lưừi vàng dầy mạch huyền sác

Pháp: Sơ can kiện tỳ, thanh nhiệt trừ thấp

Sài hồ 20 Chi tử 12 Chỉ thực 12
Bạch thược 12 Mộc hương 8 Uất kim 8 Long đởm thảo 8
Nhân trần 40 Đan sâm 12 Hoàng liên 8 Hoàng bá 10

Châm cứu: Trung quản, Túc tam lí , Hạ cự hư , thiên khu , Thái xung ,Dương lăng tuyền , Nội quan

6. Thể nhiệt kết

Triệu chứng: Sốt cao không sợ lạnh, miệng khô khát muốn uống nước, đau dữ dội vùng thượng vị, bụng đầy chướng, táo bón, tiểu tiện đỏ , chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy , mạch huyền sác

Pháp: Thanh nhiệt thông phủ

Sài hồ 20 Hoàng cầm 12 Chỉ thực 12
Bán hạ 12 Bạch thược 12 Đại hoàng 20 Nhân trần 40
Bán hạ 8 Trần bì 8 Hậu phác 8 Hoắc hương 8
Hoàng cầm 20 Mộc hương 12 Mang tiêu 12 Binh lang 20
Sử quân tử 20 Huyền hồ 8

Ngày 1-2 thang

Châm cứu: Trung quản, Túc tam lí, Hạ cự hư, Thiên khu, Thái xung, Dương lăng tuyền, Nội quan

8. Can hàn

Triệu chứng: Bụng dưới đau nhói hoặc hướng đau lan toả tới cao hoàn, thâm chí đau thúc tới liên sườn, đồng thời tay chânlạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm huyền hoặc trì

Pháp trị: Ôn can tán hàn

Ngô thù 6 Qui đầu 12 Xuyên khung 4
A giao 8 Bạch thược 12 Sinh khương 4 Nhân sâm 12
Quế chi 4 Đan bì 8 Bán hạ 8

Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao

Đồng thời bấm, Âm lăng tuyền, Túc tam lý 10’

9. Thực tích

Triệu chứng: Bụng trướng đầy, ợ hơi, sôi bụng, đại tiện lỏng, uế trọc, mùi hôi, không thiết ăn uống, rêu dầy nhớt, mạch hoạt sác

Pháp trị: Tiêu đạo

Đại hoàng 6 Binh lang 6 Chỉ thực 8
Chỉ thực đạo trệ Sơn tra 12 Cam thảo 2 Hoàng liên 3
Liên kiều 6 Mộc thông 3 Thần khúc 12 Tử thảo 12
Hậu phác 6

10. Huyết ứ

Triệu chứng: Vùng bụng đau nhói, ấn vào đau tăng, nơi đau cố định hoặc có hòn khối cự án, Lưỡi tím có vết bầm ,

Pháp trị: Hoạt huyết khứ ứ, chỉ thống

Phúc thống huyết ứ Tiểu hồi 7 hạt Can khương 1 Quế chi 4
Thiếu phúc trục ứ Bồ hoàng 14 Huyền hồ 4 Một dược 4
Qui đầu 12 Xích thược 8 Linh chi 8 Xuyên khung 4

Tham khảo thêm về bệnh đau bụng, các bài thuốc, vị thuốc chữa bệnh đau bụng

Đau vùng bụng dưới

Đau vùng bụng dưới, nhất là với phụ nữ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là dấu hiệu vô hại của cơ quan sinh sản, do rối loạn tiêu hóa, cũng có thể là ám hiệu cho tình trạng khẩn cấp đe dọa đến tính mạng cần chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Viêm ruột thừa. Đó là khi ruột thừa, một đoạn ống nối với ruột già bị viêm sưng với các triệu chứng như đau thắt vùng bụng phía dưới bên phải, nôn mửa, sốt. Nếu thấy các triệu chứng này, nên đến ngay phòng cấp cứu để được phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bởi nếu nó vỡ ra, vùng nhiễm trùng sẽ lan trong ổ bụng rất phức tạp.

Nguyên nhân gây đau bụng

Chữa bệnh đau bụng và chế độ ăn

Bệnh đau bụng trẻ em,

Đau bụng kinh phụ nữ

Đau bụng dạ dày

Chữa bệnh đau bụng bằng đông y

*********************************

Tư vấn sức khỏe miễn phí: 18006834

Cách chữa bệnh bằng đông y – Ngày 02/5/2008

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH