Đông y chữa bệnh - Banner
HOME MENU

Âm lãnh (Bìu dái lạnh)

Bìu dái và dương vật lạnh, biu dai va duong vat lanh, bộ phận sinh dục nam lạnh Tư vấn bệnh âm lãnh

Bệnh âm lãnh, benh am lanhĐại cương

Âm lãnh chỉ tình trạng bộ phận sinh dụccủa nam giới(Bìu dái và dương vật) bị lạnh.

Còn gọi là ‘Âm Hàn’, ‘Âm Đầu Hàn’.

Chứng này phát sinh do Thận dương suy yếu, tiền âm không ấm hoặc do ngoại cảm hàn tà, hàn ngưng ở Can kinh gây nên bệnh. Bên ngoài có hàn, bên trong kinh Can bị thấp nhiệt, khiến cho Can mạch bị bế tắc, cơ quan sinh dục không được nuôi dưỡng gây nên chứng âm lãnh. Bệnh này ngoài dấu hiệu lạnh ở bộ phận sinh dục ngoài ra không có dấu hiệu gì khác thường.

Thường do Thận dương bất túc, mệnh môn hoả suy. Đa số có liệt dương, di tinh, sán khí, dịch hoàn co rút.

Trong điều trị thường dùng ôn dương, tán hàn làm chính. Tuỳ chứng có thể thêm điều khí, chỉ thống, thanh nhiệt, lợi thấp.

Bệnh âm lãnh, benh am lanhNguyên Nhân

nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do Thận dương bất túc, mệnh môn hỏa suy, hàn tà ở bộ phận sinh dục, Can kinh có thấp nhiệt làm ngăn trở kinh lạc khiến cho bộ phận sinh dục mất điều dưỡng gây ra chứng âm lãnh.

Bệnh âm lãnh, benh am lanhĐiều trị

Trên lâm sàng thường gặp các loại sau:

1.Dương hư:

Triệu chứng: Vùng tiền âm lạnh, sợ lạnh, thích nóng, suy giảm tình dục, tinh lạnh, lưng đau, chân yếu, tinh thần mỏi mệt, liệt dương, xuất tinh sớm, nước tiểu trong, đêm tiểu nhiều, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Trầm, Tế, Nhược.

Pháp: Bổ ích Thận khí, ôn tán hàn tà.

Dùng bài Hữu Quy Hoàn gia vị

Qui đầu 12 Lộc giác 16 Thỏ ti tử 16
Nhục quế 8-16 Thục địa 30 Kỉ tử 16 Đỗ trọng 16
Phụ tử 8-16 Hoài sơn 15 Sơn thù 15 Dâm dương hoắc
Ba kích Ngải diệp Đương quy Cam thảo

Ba kích, Ngải diệp. Dùng Thục địa, Sơn thù, Sơn dược, Câu kỷ tử để bổ Can Thận âm, làm cho âm sinh, dương trưởng; Phụ tử, Nhục quế, Ngải diệp ôn kinh, tán hàn để bổ thận dương; Ddỗ trọng, Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ, Ba kích, Lộc giác giao bổ thận, tráng dương; Đương quy dưỡng huyết, nhuận táo; Cam thảo điều hòa các vị thuốc (Trung Y Cương Mục).

2.Hàn trệ can mạch: Vùng tiền âm lạnh, hoặc âm hành, dịch hoàn lạnh đau, bụng dưới đau rút, chân tay lạnh, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Trì, Huyền hoặc Hoãn.

Điều Trị: Ôn noãn Can Thận, tán hàn, hành trệ.

Dùng bài Noãn Can Tiễn hợp với Tiêu Quế Thang gia giảm

Noãn can tiễn Nhục quế 6 Tiểu hồi 8 Thanh bì 8
Trầm hương 4 ô Dược 10 Trần bì 8 Qui xuyên 8
Quế chi 8 Xuyên tiêu 4 Ma hoàng 8 Ngô thù du 4
Sài hồ 8

Giải thích: Dùng Nhục quế, Xuyên tiêu, Tiểu hồi, Ngô thù du noãn can thận, ôn kinh, khứ hàn; Trầm hương, Ô dược, Thanh bì, Trần bì hành khí, chỉ thống; Sài hồ sơ thông can khí, dẫn thuốc đi vào Can; Ma hoàng, Quế chi tán hàn ở biểu.

3. Can kinh thấp nhiệt ngăn trở dương khí: Vùng tiền âm lạnh, ra mồ hôi, âm nang ẩm ướt, ngứa, có mùi hôi, kèm hông sườn đau, đầy trướng, phiền táo, dễ tức giận, miệng đắng, họng khô, táo bón, nước tiểu vàng, đỏ, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Sác.

Điều Trị: Thanh nhiệt, lợi thấp.

Thanh Hồn Thang gia vị

Sài hồ Hoàng bá Trạch tả
Đương quy vĩ Ma hoàng căn Phòng kỷ Long đởm thảo
Phục linh Hồng hoa Ngũ vị tử

Giải thích: Long đởm thảo, Trạch tả, Hoàng bá, Phục linh, Phòng kỷ để thanh nhiệt, lợi thấp; Sài hồ sơ lợi Can khí; Hồng hoa, Đương quy hòa huyết, thông lạc; Ma hoàng căn, Ngũ vị tử thu liễm, chỉ hãn

Tư vấn sức khỏe miễn phí: 18006834

Cách chữa bệnh bằng đông y – Ngày 02/5/2008

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH