Ung thư cổ
tử cung là một loại khối u ác tính phát sinh ở bộ phận âm
đạo cổ tử cung hoặc ở tế bào thượng bì dạng vẩy cá di căn và
ở chỗ giáp giới của tế bào thượng bì dạng trụ của màng trong
ống tử cung, là một trong những loại khối u ác tính của phụ
nữ. Theo thống kê bệnh này chiếm khoàn 35-72% loại khối u ác
tính thường thấy nhất ở phụ nữ, đứng hàng đầu chiếm
58.8-93.1% trong các khối u ở bộ máy sinh dục nữ. Ung thư cổ
tử cung ở đa số các nước phương tây chỉ đứng hàng thứ 2 sau
ung thư vú, hàng năm cứ 100 nghìn phụ nữ thì có 10-12 người
bị chết vì ung thư cổ tử cung.
Nguyên nhân
Nguyên nhân
bệnh này chưa biết được hoàn toàn chính xác, phần lơn các
học giả cho rằng nó có liên quan đến các nhân tố như tảo hôn,
đẻ sớm, đẻ nhiều, giao hợp quá nhiều, bị xây sước, nứt nẻ,
bị tăng sinh ra ngoài, bị cáu bẩn ở da qui đầu người bạn
tình, kích tố sinh dục mất điều hòa. Những năm gần đây các
nhà khoa học đã phát hiện ra bị nhiễm virus nũa và thiếu
vitamin C cũng là một trong những nguyên nhan quan trọng để
phát sinh bẹnh ngày. Ngoài ra, phát sinh ra bệnh này còn có
nguyên nhân xã hội nhất định như cưa dân tập trung quá đông
và nạn gái điếm tăng lên nhiều...
Ngoài việc
có một số không thể biết và phân biệt được bệnh ở thời kỳ
đầu ra, những trường hợp nhìn mắt thường có thấy được, người
ta chia ra thành 4 loại là khối u, loại loét. Tổ chức học có
thể chia ra thành ung thư thượng bì bẹt, ung thư tuyến và u
thịt
Ung thư
nguyên vị và ung thư xâm lấn thời kỳ đầu nói chung không có
triệu chứng gì thể hiện, thỉnh thoảng có hiện tượng khi giao
hợp, khi kiểm tra phụ nữ thấy xuất huyết hoặc sau khi đại
tiểu tiện xuất huyết có tính cọ xát. Ung thư xâm lấn ở thời
kỳ đầu không thấy có triệu chứng gì, sau khi mãn kinh có
hiện tượng có kí hư lẫn máu hoặc thỉng thoảng lại xuất
huyết,cùng với phát triển của bệnh tình có thể tương ứng
xuất hiện.
2. Xuất
huyết âm đạo không theo tỉ lệ thường, thỉnh thoảng vì bị xâm
thực tương đối lớn ở huyết quản mà sinh ra xuất huyết lớn.
1. Dịch
thải ra ở âm đạo tăng nhiều: Đầu tiên có chất tiết ra như
máu loãng, có mùi hôi thối, sau đó do khối u tăng sinh, cảm
nhiễm hoại tử mà sinh hiện tượng thải ra ngoài dịch thể mùi
hôi thối bẩn thỉu, có lượng lớn mủ loãng.
3. Chèn ép
di căn khối u ở thời kỳ cuối: Liên lụy đến thần kinh ở đùi
hoặc thắt lưng, mông làm cho đùi và thắt lưng, mông đau đớn.
Xâm phạm vào bàng quang và trực tràng gây nên hiện tượng đi
tiểu nhiều lần , khi đi tiểu đau đớn hoặc bị tiêu chảy,
người bị nặng có thể sinh niệu lậu hoặc phẫu lậu
4. Chất
dịch xấu, bẩn. Chẩn đoán thời kì đầu của ung thư cổ tử cun
là một thí dụ điển hình về chuẩn đoán sớm khối u. Kiểm tra
phụ khoa rất quan trọng. Đối với những người bị thối rữa, bị
biến sắc, bị hoại tử khối u hoặc bị loét, bị xuất huyết do
đụng chạm vào, cần hết sức coi trọng. Chứng cứ trực tiếp là
kiểm tra tế bào học và xét nghiệm vật thể bôi lên tấm kính
xét nghiệm đối với tế bào âm đạo, đối với những người qua
xét nghiệm thấy âm tính, kiểm tra tổ chức sống âm tính và
rất khó chuẩn đoán chính xác được, thì cần tiến hành căt bỏ
hình chóp nón ở cổ tử cung, liên tục kiểm tra sinh thiết,
chụp X quang đứt gẫy địa tầng bằng máy tính điện tử, kiểm
tra CT hố chậu, tất cả những cái đó đều có giá trị nhất đinh
đối với việc chuẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung và phạm
vi của di căn.
Bệnh này
qui thuộc bệnh băng lậu. Đới hạ, kinh nguyệt không điều hòa
và chứng hà trong trung y học, phần nhiều do đến kì kinh
nguyệt và sau khi sinh con bị tổ thương đến xung, nham,
ngoài ra lại bị thâos nhiệt độc tà, trở tắc bào lạc, hoặc tì
hư uất kết, sơ tiết mất điều hòa, khí trệ huyết ứ, huyết ứ
uẩn kết, hoặc tì hư sinh thấp, lý uẩn hóa nhiệt, nhiệt ngộ
thành độc. Kiến đôc hạ chú, thân thể he nhược, bào mạch tổn
thất thiếu hụt dần dần có dấu hiệu dươn hư hoặc âm khuy.
Lý: nhiệt
đôc nội kết, khí trệ huyết ứ, tỳ vị không ổn định vững chắc,
huyết tràn đi lung tung bừa bãi, tà thực chính hư.
Pháp: lấy
thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết hóa ứ, kiện tì cố thận, phù
chính trừ tà.
Ung
thư cổ tử cung Âm hư
Nhiệt kết
Miêu nhân sâm
60
Bán liên chi
12
Cẩu khởi tử
12
Tiêu táo nhân
12
Bạch chỉ
9
Bạch Mao căn
15
Ngân hoa
15
Trần tông thán
15
Sinh Thục địa
15
Tiên hạc thảo
30
Hoàng liên
1
2. Khí huyết hư:
Triệu chứng
: Ung thư cổ tử cung thời kì III đã điều trị bằng tia phóng
xạ 3 liệu trình nhưng ổ bệnh chưa tiêu tan hoàn toàn. Thân
hình người bệnh hư nhược, khí đoản thiếu sức, sắc mặt xám
xịt, thắt lưng đau, chân mỏi, mềm nhũn, đi lại khó khăn, khí
hư ra có lẫn máu mủ, bẩn thỉu, mùi hôi thối, chất lưỡi nhạt,
rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.
Pháp: bổ khí
huyết tiêu u
Ung
thư cổ tử cung Khí huyết
hư
Đương qui
20
Sinh Hoàng kỳ
30
Đẳng sâm
15
Vân linh
10
Sơn dược
15
Thục địa
15
Đỗ trọng
10
Cẩu khởi tử
10
Thiên hoa phấn
30
Tào hưu
15
Ích mẫu thảo
30
Sinh Mẫu lệ
20
Thổ Phục linh
30
Thủy hồng hoa
30
Trừu hồ lô
30
Đan sâm
10
Hạ khô thảo
15
Sài hồ
10
Bạch thược
15
Kết hợp với thuốc dùng ngoài
Ung
thư cổ tử cung Khí
huyết hư
Ngũ bội tử
120
Thổ Phục linh
120
Đương qui
120
Xuyên bá
60
Nhũ hương
30
Long não
6
Hùng hoàng
60
A giao
60
Tất cả
nghiền thành bột mịn chế thành dạng cao dán, dán mỗi tuần
trên 2 lần dán vào chỗ bị.
Bài 2: chủ trị ung thư cổ tử cung loại
khí huyết hư suy thiếu hụt
Ung
thư cổ tử cung Khí
huyết hư
Sinh Hoàng kỳ
30
Thiên hoa phấn
30
Thổ Phục linh
30
Bạch hoa xà
30
Ích mẫu thảo
30
Thủy hồng hoa tử
30
Trừu hồ lô
30
Đẳng sâm
15
Sơn dược
15
Thục địa
15
Tào hưu
15
Hạ khô thảo
15
Bạch thược
15
Vân linh
15
Đỗ trọng
15
Cẩu khởi tử
15
Đan sâm
15
Sài hồ
15
Đương qui
20
Sinh Mẫu lệ
20
3. Âm dương đều hư:
Triệu chứng:
ung thư cổ tử cung cấp độ III, ở âm đạo máu, khí hư đỏ lòm,
khí hư vị tanh, hôi thối, bụng đau không dứt đêm ngày sợ
lạnh, chân tay hàn giá, về đêm ngũ tâm hai lòng bàn tay và
vùng mỏ ác, phiền nhiệt, sắc mặt trắng xanh, toàn thân phù
thũng, tinh thần ủ rũ, tiếng nói sẽ sàng, uể oải, hô hấp
nhanh gấp gáp, lưỡi nhạt, chất non, rêu lưỡi mỏng trắng,
mạch trầm mà tế, sác.
Ung
thư cổ tử cung Âm
dương đều hư
Tam lăng
20
Văn truật
20
Hoàng bá
20
Hoàng độc
20
Quế chi
15
Phục linh
20
Đan bì
15
Xích thược
15
Sinh địa
20
Bạch đầu ông
20
Đào nhân
15
Hồng hoa
15
4. Khí hư thấp nhiệt:
Triệu chứng: ung thư cổ tử cung di căn
sang bàng quang, tiểu tiện không lợi, khí hư nhiều,
Ung
thư cổ tử cung Khí hư
thấp nhiệt
Biển súc thảo
15
Cù mạch
15
Thạch kiến xuyên
15
Hải kim sa
15
Đào nhân
15
Kim tiền thảo
15
Nhẫn đông đằng
15
Thục dương tuyền
30
Bạch hoa xà
30
Thái tử sâm
60
Hỏa ma nhân
10
Lộc giác phấn
2
Hổ phách tiết
2
Tuơng nha tiết
2
5. Dùng ngoài
Bài 14: (1)
Sinh ô đầu 30g, nghiền thành bột, hòa với giấm. (2) Hỏa tiêu
9g, hoàng đan 9g, Xạ hương 3g, hồ tiêu 18g, nghiền thành bột,
trộn với mật ong dạng hồ vữa đặc
Cách dùng:
Hai bài thuốc trên đều đắp ở hai lòng bàn chân. Một liều
dùng trong 2 ngày, mỗi ngày thay thuốc 1 lần, dùng liền 3-4
liều. Trước hết dùng bài (1), nếu không thấy có hiệu quả mĩ
mãn, chuyển sang dùng bài thuốc (2).
6. Kinh nghiệm
Bài 1: Thuốc bột đan chi tiêu dao tán
gia vị chủ trị ung thư cổ tử cung
Ung
thư cổ tử cung kinh
nghiệm
Đan bì
12
Chi tử
12
Sài hồ
9
Bạch dược
12
Đương qui
12
Bạch truật
12
Phục linh
15
Nga truật
15
Hạ khô thảo
30
Bạch hoa xà
30
Bài 2: Thuốc nhị trùng côn bố tảo thang
chủ trị ung thư cổ tử cung
Ung
thư cổ tử cung kinh
nghiệm
Ngô công
3
Toàn hạt
6
Côn bố
24
Hải tảo
24
Đương qui
24
Tục đoạn
24
Bán liên chi
24
Bạch hoa xà
24
Phục linh
15
Bạch thược
15
Hương phụ
15
Sài hồ
9
Gia giảm: Những người bị bệnh tì hư đới
hạ nặng thì thêm các vị sơ dược, ti tiên mỗi thứ 24g. Những
người trung khí hạ hãm thì thêm Hoàng kỳ, Thăng ma, Bạch
truật mỗi thứ 10g. Những người bệnh can thận âm hư thì thêm
các vị Sinh địa, Huyền sâm mỗi thứ 15g. Những người bệnh bí
đại tiểu tiện nhiều thì thêm hảo ma nhân 24g.