Húng chanh
là cây thân thảo, sống lâu năm. Lá và ngọn non ngoài việc dùng làm rau
gia vị, còn được sử dụng như một vị thuốc giúp trị cảm cúm, sốt cao,
chảy máu cam, viêm họng, khản tiếng…
Húng chanh có một số tên gọi khác là rau thơm lông, rau tần lá dày,
dương tử tô. Về thành phần hóa học: Lá chứa ít tinh dầu
(0,05-0,12%), trong tinh dầu có đến 65,2% các hợp chất phenolic trong đó
có salicylat, thymol, carvacrol, eugenol và chavicol. Đặc biệt, trong lá
có chất màu đỏ là colein có tác dụng kháng sinh mạnh đối với một số vi
trùng, nhất là ở vùng họng, mũi, miệng và cả ở đường ruột.
Húng chanh có vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm, không độc, công
dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, làm ra mồ hôi, thông hơi, giải độc.
Nhân dân ta thường thái nhỏ lá húng chanh để ướp thịt, cá vì đây là loại
gia vị đặc sắc. Lá và ngọn non thường được dùng trị cảm cúm, ho hen, ho
ra máu, sốt cao, sốt không ra mồ hôi, nôn ra máu, đổ máu cam, còn dùng
chữa viêm họng, khản tiếng. Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc hoặc giã
lấy nước uống,có thể dùng riêng hoặc phối hợp với nhiều loại lá khác nấu
nước xông.
Ở Malaixia, người ta dùng lá nấu cho phụ nữ sau khi sinh đẻ nóng, lá
tươi giã ra lấy nước cốt cho trẻ em bị sổ mũi uống. Dùng ngoài: lấy lá
giã ra đắp trị nẻ môi, đau bụng, đau đầu và dùng xoa lên người khi bị
sốt.
Ở Ấn Độ, lá húng chanh dùng chữa bệnh về đường tiết niệu và rỉ nước âm
đạo. Nước ép lá trộn với đường là một loại thuốc gây trung tiện mạnh,
cũng dùng trị ho và chứng khó tiêu.
Dưới đây là một số bài thuốc nam thường dùng trong dân gian từ cây húng
chanh:
1. Chữa cảm cúm, ho, viêm họng, khản tiếng: Lá húng chanh non 5-10g giã
nát vắt lấy nước cốt nóng. Hoặc đem giã nhỏ một nắm lá (15-20g), thêm
nước, vắt lấy nước uống làm 2 lần trong ngày. Đối với trẻ em, thêm ít
đường, đem hấp cơm cho uống làm 2-3 lần.
2. Chữa đau bụng: Lá húng chanh non rửa sạch, 1-2 lá nhai với một ít
muối, ngậm nuốt dần dần.
3. Chữa sốt cao, không ra mồ hôi: húng chanh 20g, lá tía tô 15g, gừng
tươi 5g cắt lát mỏng, cam thảo đất 15g. Sắc uống nóng cho ra mồ hôi.
4. Chữa chảy máu cam: húng chanh 20g, lá trắc bá sao đen 15g, hoa hòe
sao đen 10g, cam thảo đất 15g. Sắc uống ngày một thang. Lá húng chanh
đem vò nát, nhét vào bên mũi chảy máu.
5. Chữa ong đốt sinh đau nhức: húng chanh 20g, muối ăn vài hạt, tất cả
đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước, bã đắp vào chỗ ong đốt.
6. Chữa dị ứng nổi mề đay: lá húng chanh nhai nuốt nước, bã thì đắp hay
xoa xát.
(theo tintuconline/phunu)
ten1, thuốc chữa bênh ten1, thuốc
chữa ten1, thuốc ten1, chữa ten1, đông y chữa ten1, ten2,
thuoc chua ten2, thuoc chua ten2, thuoc ten2, chua ten2, dong y chua ten2,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng
thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh
bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn
hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia
truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham
dong y, phong kham gia truyen,viem xoang, ten3, benh ten3,
thuocchuaben hten3, chuaten3, chuabenh ten3, thuoc ten3,
thuocchua ten3,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP