+ Huyệt ở vùng da trắng (bạch) nhất (thái)
ở mé trong bàn chân, vì vậy gọi là Thái Bạch.
+ Tỳ thuộc Thổ, Thổ sinh Kim, Kim là
tinh khí. Phía trên là Thái bạch tinh tức Kim tinh, đây là
dựa theo thiên văn mà đặt tên cho huyệt (Trung Y Cương Mục).
Xuất Xứ:
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2)
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 3 của kinh Tỳ.
+ Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ.
Vị Trí:
Ở chỗ lõm phía sau dưới đầu xương bàn
chân thứ 1, nằm trên đường tiếp giáp lằn da gan chân - mu
chân ở bờ trong bàn chân.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ dạng ngón chân cái và cơ
gấp ngắn ngón cái, gân cơ gấp dài ngón chân cái, mặt dưới
vùng trước xương bàn chân 1.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của
dây chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn
thần kinh L5.
. “Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ ghi: “Nhiệt bệnh
mồ hôi vẫn ra mà mạch lại thuận, có thể châm cho ra mồ hôi,
nên thủ huyệt Ngư Tế (P.10), Thái Uyên (P.9), Đại Đô ho
nhiệt giảm bớt, châm bổ thì ra mồ hôi (LKhu.23, 30)
. “ Thiên ‘Khẩu Vấn’ ghi: “Chứng Nuy
quyết, tâm bứt rứt, châm huyệt nằm trên đầu ngón chân cái 2
thốn (h.Thái Bạch - Ty.4) và 1 huyệt nữa ở dưới mắt cá chân
ngoài (Côn Lôn - Bq.60) [đều lưu kim] (LKhu.28, 49).
. “Thiên ‘Khẩu Vấn’ ghi: “Hàn khí khách
tại Vị, khí quyết nghịch từ dưới lên trên, tán vào Vị rồi
lại xuất ra từ Vị, vì thế gây ra chứng ợ. Châm bổ kinh túc
Thái Âm (Thái Bạch - Ty.4) và Dương Minh [Hãm Cốc Vi.43]
(LKhu.28, 15). - “Chứng ợ: châm bổ túc Thái Âm (Thái Bạch)
và Dương minh [Hãm Cốc (Vi.43)] (LKhu. 28, 40).
. “Thái Bạch, Âm Lăng Tuyền và Tam Âm
Giao có công dụng khác nhau:
Thái Bạch: có tác dụng kiện Tỳ, bổ hư,
trị Tỳ Hư.
Âm Lăng Tuyền: có tác dụng kiện Tỳ, khứ
thấp, trị Tỳ hư.
Tam Âm Giao: có tác dụng kiện Tỳ, nhiếp
huyết, trị Tỳ mất khả năng nhiếp huyết” (Thường Dụng Du
Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).