Viêm tiền liệt tuyến là
bệnh rất thường gặp ở tuổi thành niên, có phân ra cấp và mạn
tính. Viêm tuyến tiền liệt cấp có triệu chứng tiểu nhiều
lần, tiểu gấp, tiểu đau, kèm theo sốt, thuộc chứng Nhiệt
lâm. Viêm tuyến tiền liệt mạn biểu hiện chủ yếu là cảm giác
khó chịu vùng bụng dưới, vùng hội âm, tinh hoàn, đau vùng
dưới thắt lưng, tiểu nhiều lần, niệu đục trắng, thuộc phạm
trù chứng tinh trọc, lao lâm.
Trên lâm sàng gặp nhiều
chứng mạn tính.
Nguyên Nhân
Theo YHHĐ thì viêm
tuyến tiền liệt thường là thứ phát của các chứng viêm niệuđạo, viêm tinh
nang, viêm mào tinh hoàn hoặc viêm các vùng lân cận trực
tràng. Vi khuẩn gây bệnh thường là các loại tụ cầu khuẩn,
liên cầu khuẩn, trực khuẩn đại trường và trực khuẩn loại
bạch hầu. Những yếu tố dẫn đến bệnh thường là cơ thể cảm
lạnh, rượu chè quá mức, chấn thương vùng hội âm, phòng dục
quá độ v v…
Theo YHCT, viêm tuyến
tiền liệt cấp là do cảm nhiễm độc tà, thấp nriệt hạ chú gây
kinh lạc tắc, khí huyết ứ trệ, bàng quang khí hóa rối loạn.
Viêm tuyến tiền liệt mạn là do phòng dục quá độ làn tổn
thương tinh khí gây nên thận khí suy yếu, thấp nhiệt tà xâm
lấn, hoặc do ngày thường rượu chè quá mức làm cho Tỳ Vị bị
tổn thương, thấp nhiệt sinh ra ở bên trong, dồn xuống dưới
khiến cho kinh lạc bị trở, khí huyết ứ trệ gây nên
Triệu Chứng Lâm Sàng
+ Viêm Tuyến Tiền Liệt
Cấp: Phát bệnh cấp, đột nhiên xuất hiện tiểu nhiều lần, tiểu
gấp, tiểu đau, bệnh nặng thì tiểu có máu, sau tiểu có nhỏ
giọt, kèm theo các triệu
chứng như sốt sợ lạnh,
đau đầu và thân mình. Bệnh nhân có cảm giác vùng hội âm đầy
tức đau trụy xuyên vùng cùng cụt, dương vật và phía trong
đùi. Khám đường hậu môn phát hiện tuyến tiền liệt sưng to
đầy, ấn đau. Nước tiểu có nhiều hồng cầu, bạch cầu, dịch
tuyến tiền liệt có mủ (tế bào mủ).
+ Viêm Tuyến Tiền Liệt
Mạn Tính: Triệu chứng đa dang, thường có các biểu hiện sau :
. Tiểu không thông lợi,
tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đau, tiểu xong nhỏ giọt, cảm
giác còn muốn tiểu, niệu đạo ngứa, chảy chất dịch trắng đục,
có lúc tiểu ra máu hoặc lẫn tinh dịch (hiện tượng bao tinh
viêm).
. Đau âm ỉ vùng hội âm,
trực tràng xuyên vùng cùng cụt, bên trong đùi và bụng dưới.
Kiểm tra trực tràng
phát hiện tuyến tiền liệt to cứng, mặt trơn hoặc có cục
cứng, to nhỏ không bình thường, ấn đau, có thể nhỏ do xơ
cứng. Kiểm tra dịch tuyến tiền liệt có nhiều bạch cầu.
Chẩn Đoán Phân Biệt
1. Viêm đường tiểu:
kiểm tra nước tiểu bằng kính hiển vi và trực tràng để phân
biệt.
2. Lao Tuyến Tiền Liệt:
triệu chứng lâm sàng không rõ rệt, sờ tuyến tiền liệt thường
có cục, có triệu chứng tiểu ra máu từng đợt và có tiền sử
bệnh lao.
3. Ung Thư Tuyến Tiền
Liệt: khám dịch tuyến tiền liệt phát hiện tế bào ung thư
hoặc sinh thiết phân biệt.
Điều trị
1.Thấp
nhiệt hạ chú:
Triệu chứng : Tiểu
nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đau, đường tiểu có cảm giác nóng
bỏng, nước tiểu vàng đục, đau vùng hội âm, chất lưỡi đỏ, rêu
vàng, mạch Hoạt Sác hoặc Nhu Sác. Thường gặp trong viêm
tuyến tiền liệt cấp hoặc mạn tính cấp diễn.
Điều trị: Thanh nhiệt,
lợi thấp, giải độc.
Phương thuốc : Dùng bài
Long đởm tả can thang hợp Tỳ giải phân thanh ẩm gia giảm.
Long đởm
tả can thang
Hoàng cầm
8-16
Chi tử
8-16
Qui đầu
8-16
Sài hồ
4-12
Mộc thông
4-8
Cam thảo
4-8
Sinh địa
12-20
Long đởm
thảo
2-8
Sa tiền
12-20
Trạch tả
8-16
Cam thảo
6
Tỳ giải
20
ô dược
20
Ich trí nhân
20
Bạch linh
20
2.Khí huyết ứ trệ:
Triệu chứng : Đau âm ỉ
vùng hội âm, bụng dưới, tuyến tiền liệt sờ thấy nhỏ cứng,
cảm giác đau trụy tinh hoàn hoặc tiểu ra máu, nước tiểu có
lẫn tinh dịch, lưỡi tím, mạch Trầm Sáp.
Điều trị: Hoạt huyết,
hóa ứ, lý khí, đạo trệ.
Phương thuốc : Dùng bài
Tiền Liệt Tuyến Viêm Thang.
Đan sâm
Nhũ hương
Một dược
Bạch chỉ
Trạch tả
Xích thược
Vương bất LH
Bồ công anh
Đào nhân
Hồng hoa
Thanh bì
Xuyên luyện tử
Tiểu hồi
3.Âm Hư Hỏa Vượng:
Triệu chứng : Lưng gối
nhức mỏi, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, di tinh, liệt dương,
người gầy, miệng khô, họng khô, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế
Sác.
Điều trị: tư dưỡng thận
âm, thanh dư nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Thang.
Âm hành đờm hạch
chỉ trường hợp quanh
âm hành nổi lên những khối u nhỏ. Mặt dưới âm hành có những
vệt hoặc cục ban cứng, có thể làm cho âm hành đau, co rút.
Còn gọi là 'Âm
Hàn', 'Âm
Đầu
Hàn'. Chứng này phát sinh do Thận dương
suy yếu, ...
Hàn trệ can mạch: Vùng tiền
âm lạnh, hoặc
âm hành, dịch hoàn lạnh đau,
Âm hãn là tình trạng ở bìu dái của nam
giới ra nhiều mồ hôi hoặc mồ hôi có ...
Chứng
âm hãn đa số do Thận dương hư, mệnh môn
hoả suy, mồ hôi theo khí tiết ...
Là một loại
bệnh
lao thường gặp của hệ
sinh dụcvà là loại bệnh
lao thứ nhì ở bộ phận khác (ngoài phổi)
của cơ thể. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do
vi khuẩn ...
Phòng
lao quá độ hoặc có thiền sử tổn thương
bộ phận
sinh dục mà không
sinh ccon được, kiêm chứng phát sốt về
chiều, tâm phiền khát nước, tiểu tiện vàng,
...
Bài thuốc
được dùng chữa các chứng vô
sinh nam,
sinh dục suy yếu, di tinh liệt dương,
phụ nữ bang huyết đới hạ. Hiện tại còn dùng
cho bệnh nhân bị tai biến ...