Là một bệnh nhiễm khuẩn vào tổ chức kẽ của Thận, vì vậy, còn
gọi là Viêm Thận Kẽ.
Đông y xếp vào loại ‘Nhiệt Lâm’, ‘Yêu Thống’.
Sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ viết: ‘Lâm bệnh, tiểu ra như nước
vo gạo, bụng dưới đau cứng, lan đến giữa rốn’.
Trên lâm sàng cho thấy đa số thuộc thực chứng, nhiệt chứng.
Nguyên Nhân
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào Thận theo hai đường chính:
a- Đường máu: Do các ổ nhiễm khuẩn địa phương như Amidal
viêm, xoang viêm,bệnh ở răng miệng, ruột dư, túi mật, bệnh
đường ruột... từ đó chuyển vào thận.
b- Đường ngược chiều: Từ một viêm nhiễm đường sinh dục, tiết
niệu dưới lan lên: tử cung viêm, âm đạo viêm, bàng quang,
tiền liệt tuyến...
c- Đường hạch bạch huyết ít gặp xẩy ra.
Bệnh thường xẩy ra trên cơ sở đã có một tổn thương địa
phương ở bể thận như sự ứ nghẽn nước tiểu gây tắc, giãn đài
thận, bể thận... phụ nữ có thai, tử cung đè vào niệu quản
hai bên, sỏi bể thận, đài thận, niệu quản...
Vi Khuẩn: Đứng hàng đầu là E. Coli 40-70%, Tụ cầu khuẩn,
Liên cầu khuẩn...
Thường có liên hệ với Thận và Bàng quang. Thận hư, Bàng
quang có thấp nhiệt là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh.
Đa số do ăn các thức ăn cay, nóng, nhiều chất béo hoặc uống
rượu nhiều quá, sinh ra nhiệt, dồn xuống hạ tiêu gây nên
bệnh. Hoặc do bộ phận sinh dục bị rối loạn, uế trọc xâm nhập
vào bàng quang, gây nên thấp nhiệt, thấp nhiệt làm cho khí
hóa bị ngăn trở, đường tiểu không thông lợi khiến cho tiểu
buốt, tiểu nhiều, đau, tiểu ra máu.
Điều trị
Triệu
chứng:
a- Dấu hiệu nhiễm khuẩn khu trú vào vùng Thận:
+ Sốt, có thể cao đến 39-40o, có khi có cơn rét run.
+ Đau vùng thận một bên hoặc cả hai bên.
b- Tiểu đục, tiểu gắt (50% trường hợp)
c- Tiểu ra protein: 80-90%. Trường hợp tiểu ra protein nhẹ
thì từ 40-50mg% đến 150-300mg%, ít khi quá 300mg% (tức
3g/lít nước tiểu), thường dưới 5g/24 giờ. Trong trường hợp
cấp tính mức protein thường trên dưới 300mg%.
d- Tiểu ra bạch cầu: là dấu hiệu phổ biến nhất trong trường
hợp cấp tính.
+ Tiểu ra hồng cầu (máu), ít phổ biến hơn.
Pháp:
Thanh nhiệt, trừ thấp, lợi niệu, thông lâm.
Bài thuốc
+ Thận Vu Thanh Giải Thang (Thiểm Tây Trung Y Tạp Chí )
Bạch đầu ông
30
Liên kiều
30
Hoạt thạch đều
30
Hoàng bá
15
Mộc thông
15
Biển súc
15
Cù mạch
15
Phục linh
15
Hoàng liên
10
Cam thảo
10
Sắc uống. Điều trị 14-90 ngày
Đã trị 67 ca, nam 12, nữ 55.tuổi từ 12 đến 67. Trong đó, cấp
tính 45 ca, mạn tính 22. khỏi hoàn toàn 21 (cấp tính 16, mạn
tính 5). Có hiệu quả 24 (cấp 19, mạn 5). Có chuyển biến 18
(cấp 9, mạn 9). Không hiệu quả 4 (cấp 1, mạn 3). Đạt tỉ lệ
94%.
+ Bát Chính Ô Linh Thang (Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1991: 6,
16):
Thổ phục linh
30
Cù mạch
20
Biển súc
18
Xa tiền tử
18
Hoạt thạch
18
Mộc thông
12
Đăng tâm thảo
5
Ô dược
10
Sơn chi(sao),
10
Đại hoàng (sống)
10
. Cứ 6 giờ uống một lần.
TD: Thanh lợi thấp nhiệt. Trị bí tiểu cấp tính do viêm nhiễm.
Đã trị 60 a, nam 24, nữ 36. Tuổi từ 6 đến 64. có dấu hiệu sợ
lạnh, sốt 38-39,5oC, lưng đau, bụng dưới trướng đau, tiểu
nhiều, đường tiểu sưng, đau, rát hoặc tiểu ra máu hoặc tiểu
ra sỏi. Vùng Thận đau. Xét nghiệm nước tiểu có albumin, bạch
cầu, hồng cầu. Sau khi uống thuốc, khỏi 45 ca, có chuyển
biến 12, không kết quả 3. Đạt tỉ lệ 95%. Thuốc uống ít nhất
5 ngày, nhiều nhất 45 ngày. Trương hợp mạn tính, phải uống
trên 10-15 ngày mới thấy có kết quả.