Là trạng thái nước tiểu ra đục như sữa,
như nước tương, như nước vo gạo.
Tiểu ra dưỡng chấp (Nhũ My Niệu) là một
bệnh được mô tả trong chứng Ngũ Lâm của Đông y (Cao Lâm).
Được quy vào loại Tiểu Đục, Xích Bạch
Trọc của Đông Y.
Nguyên nhân
- Do giun chỉ Filaria Bancrofti trưởng
thành, khu trú trong bạch mạch của bể thận gây viêm tắc, làm
cho bạch mạch bị phồng lên sinh ra lỗ rò, bạch huyết vào
trong bể thận và tiểu ra dưỡng chấp.
Đông y cho là có liên hệ với Tỳ và Thận.
Tỳ là nguồn của sự sinh hoá, Thận là nơi
tàng trữ. Tỳ hư, không vận hoá được, Thận hư không tàng trữ
được, chất tinh vi (dưỡng chấp) sẽ bị tiết xuống, chất thanh
trọc không phân ra được, dồn xuống bàng quang gây nên tiểu
đục.
Bàng quang có thấp nhiệt, khí hoá không
được, thuỷ đạo không thông và Thận khí suy yếu không nhiếp
ước được dịch béo gây nên tiểu được.
Thường gặp nơi những người bệnh âm hư
hoặc khí hư, đờm thấp thịnh.
Sắc 600ml nước còn 300ml. Chia hai lần
uống (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
Bệnh lâu ngày không khỏi, người mỏi mệt,
không có sức, sắc mặt trắng, miệng cảm thấy nhạt, mạch Hư,
Tế, Hoãn là do khí hư hạ hãm.
Dùng bài Bổ trung ích khí thang thêm tỳ
giải, Xương bồ, Ích trí nhân, Ô dược.
Bổ trung ích khí
Đẳng sâm
16
Hoàng kỳ
20
Chích thảo
4
Thăng ma
4-6
Qui đầu
12
Sài hồ
6-10
Bạch truật
12
Trần Bì
4-6
Tỳ giải
12
Xương bồ
12
Ich trí nhân
Ô dược
B- Xích Trọc
Triệu chứng: Tiểu ra chất đục, đỏ, tiểu
bình thường hoặc hơi gắt,lưng đau, tai ù, rêu lưỡi vàng,
mạch Trầm Sác.
Điều trị: Ích khí, thanh Tâm, lợi niệu.
+ Phương thuốc: Thanh Tâm Liên Tử Ẩm:
Đẳng sâm
12
Hoàng kỳ
12
Mạch môn
12
Sa tiền
12
Viễn trí
12
Sài hồ
12
Xích linh
12
Liên nhục
12
Xương bồ
12
Cam thảo
6
Đan bì
6
Nếu kèm phiền nhiệt, miệng nhạt, lưỡi đỏ,
mạch tế Sác là do âm hư, thấp nhiệt.
Dùng phép Tư âm, thanh thấp.
Phương thuốc: Dùng bài Bát Vị Tri Bá hợp
với bài Tỳ Giải Phân Thanh Ẩm.
Tri bá địa
hoàng hoàn
Thục địa
24
Hoài sơn
12
Sơn thù
12
Đan bì
9
Bạch linh
9
Trạch tả
9
Tri mẫu
10
Hoàng bá
9
Có thể phân theo nguyên nhân để trị:
1.Thấp nhiệt hạ chú:
Triệu chứng: Tiểu đục như nước vo gạo
hoặc như mỡ hoặc có lẫn máu, tiểu ra không thoải mái, tiểu
buốt, rít, bụng dưới nặng trướng hoặc kèm sốt, lưỡi đỏ, rêu
lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt, phân
thanh bí trọc, thanh Tâm, thông lạc.
Phương thuốc: Dùng bài Tỳ Giải Phân Thân
Ẩm gia giảm:
Tỳ giải
phân thanh ẩm
Tỳ giải
20
ô dược
20
Ich trí nhân
20
Bạch linh
20
Cam thảo
6
Hoàng bá
8
Sa tiền
12
Phục linh
12
Xương bồ
8
Liên tử tâm
10
Đan sâm
12
Nếu thấp nhiệt nhiều, tiểu nóng, rát,
thêm Long đởm thảo, Mộc thông, Chi tử để tả hoả, thông lợi
bàng quang. Bụng trướng, tiểu rít, khó tiểu thêm Ô dược, Ích
trí nhân để lý khí, ích Thận.
Nước tiểu có lẫn máu, thêm Đại kế, tiểu
kế, Ngẫu tiết, Bạch mao căn để lương huyết, chỉ huyết.
2.Tỳ thận đều hư:
Triệu chứng: Tiểu đục như nước vo gạo
hoặc như mỡ đông, thân thể gầy ốm, da vàng ủng, mệt mỏi
không có sức, lưng đau, chân yếu, chóng mặt, tai ù, mồ hôi
trộm, mồ hôi tự ra, lưỡi nhạt, ít rêu, mạch Tế, không lực.
Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, bổ Thận, cố
nhiếp.
Phương thuốc: Dùng bài Bổ Trung Ích Khí
Thang hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giảm:
Đẳng sâm
16
Hoàng kỳ
20
Chích thảo
4
Thăng ma
4-6
Qui đầu
12
Sài hồ
6-10
Bạch truật
12
Trần Bì
4-6
Đan bì
9
Bạch linh
9
Trạch tả
9
Thục địa
24
Sơn thù
12
Hoài sơn
12
Tiểu đục lâu ngày không khỏi, thêm Tang
phiêu tiêu, Ích trí nhân, Nữ trinh tử, Liên tu, Sa uyển tật
lê, Long cốt, Mẫu lệ.