Trang chủ Liên hệ

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

Tiểu ra dưỡng chấp,  thuốc chữa bênh tiểu ra dưỡng chấp, thuốc chữa tiểu ra dưỡng chấp, thuốc tiểu ra dưỡng chấp, chữa tiểu ra dưỡng chấp, đông y chữa tiểu ra dưỡng chấp, tieu rạ duong chap, thuoc chua tieu rạ duong chap, thuoc chua tieu rạ duong chap, thuoc tieu rạ duong chap, chua tieu rạ duong chap, dong y chua tieu rạ duong chap,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, tieuraduongchat, benhtieuraduongchat, chuatieuraduongchat, thuoctieuraduongchat, chuabenhtieuraduongchat, thuocchuatieuraduongchat, thuocchuabenhtieuraduongchat, Bai thuoc chua benh tiểu tiện đục Bai thuoc chua benh tiểu tiện đục Bai thuoc chua benh tiểu tiện đục Bai thuoc chua benh tiểu tiện đục

 

 

TIỂU RA DƯỠNG CHẤP        

Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Tự tham khảo cách chữa:

 

Đại Cương

Là trạng thái nước tiểu ra đục như sữa, như nước tương, như nước vo gạo.

Tiểu ra dưỡng chấp (Nhũ My Niệu) là một bệnh được mô tả trong chứng Ngũ Lâm của Đông y (Cao Lâm).

Được quy vào loại Tiểu Đục, Xích Bạch Trọc của Đông Y.

Nguyên nhân

- Do giun chỉ Filaria Bancrofti trưởng thành, khu trú trong bạch mạch của bể thận gây viêm tắc, làm cho bạch mạch bị phồng lên sinh ra lỗ rò, bạch huyết vào trong bể thận và tiểu ra dưỡng chấp.

Đông y cho là có liên hệ với Tỳ và Thận.

Tỳ là nguồn của sự sinh hoá, Thận là nơi tàng trữ. Tỳ hư, không vận hoá được, Thận hư không tàng trữ được, chất tinh vi (dưỡng chấp) sẽ bị tiết xuống, chất thanh trọc không phân ra được, dồn xuống bàng quang gây nên tiểu đục.

Bàng quang có thấp nhiệt, khí hoá không được, thuỷ đạo không thông và Thận khí suy yếu không nhiếp ước được dịch béo gây nên tiểu được.

Thường gặp nơi những người bệnh âm hư hoặc khí hư, đờm thấp thịnh.

Điều trị:

A. Bạch Trọc

Triệu chứng:  Nước tiểu trắng đục, rêu lưỡi trắng dày, mạch Hoạt.

Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thấp.

Bài thuốc: Tỳ Giải Phân Thanh Ẩm:

Tỳ giải phân thanh ẩm

Tỳ giải

20

ô dược

20

Ich trí nhân

20

Bạch linh

20

Cam thảo

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài thuốc 2:

 

Ý dĩ

50

Hoài sơn

20

Tỳ giải

20

Mao căn

12

Lá và hoa mã đề

12

Rễ mấn trắng

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sắc 600ml nước còn 300ml. Chia hai lần uống (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Bệnh lâu ngày không khỏi, người mỏi mệt, không có sức, sắc mặt trắng, miệng cảm thấy nhạt, mạch Hư, Tế, Hoãn là do khí hư hạ hãm.

Dùng bài Bổ  trung ích khí thang thêm tỳ giải, Xương bồ, Ích trí nhân, Ô dược.

Bổ trung ích khí

Đẳng sâm

16

Hoàng kỳ

20

Chích thảo

4

Thăng ma

4-6

Qui đầu

12

Sài hồ

6-10

Bạch truật

12

Trần Bì

4-6

Tỳ giải

12

Xương bồ

12

Ich trí nhân

 

Ô dược

 

 

 

 

 

 

 

B- Xích Trọc

Triệu chứng: Tiểu ra chất đục, đỏ, tiểu bình thường hoặc hơi gắt,lưng đau, tai ù, rêu lưỡi vàng, mạch Trầm Sác.

Điều trị: Ích khí, thanh Tâm, lợi niệu.

+ Phương thuốc: Thanh Tâm Liên Tử Ẩm:

 

Đẳng sâm

12

Hoàng kỳ

12

Mạch môn

12

Sa tiền

12

Viễn trí

12

Sài hồ

12

Xích linh

12

Liên nhục

12

Xương bồ

12

Cam thảo

6

Đan bì

6

Nếu kèm phiền nhiệt, miệng nhạt, lưỡi đỏ, mạch tế Sác là do âm hư, thấp nhiệt.

Dùng phép Tư âm, thanh thấp.

Phương thuốc: Dùng bài Bát Vị Tri Bá hợp với bài Tỳ Giải Phân Thanh Ẩm.

Tri bá địa hoàng hoàn

Thục địa

24

Hoài sơn

12

Sơn thù

12

Đan bì

9

Bạch linh

9

Trạch tả

9

Tri mẫu

10

Hoàng bá

9

 

 

 

 

 

 

Có thể phân theo nguyên nhân để trị:

1.      Thấp nhiệt hạ chú:

Triệu chứng: Tiểu đục như nước vo gạo hoặc như mỡ hoặc có lẫn máu, tiểu ra không thoải mái, tiểu buốt, rít, bụng dưới nặng trướng hoặc kèm sốt, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Sác.

Điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt, phân thanh bí trọc, thanh Tâm, thông lạc.

Phương thuốc: Dùng bài Tỳ Giải Phân Thân Ẩm gia giảm:

Tỳ giải phân thanh ẩm

Tỳ giải

20

ô dược

20

Ich trí nhân

20

Bạch linh

20

Cam thảo

6

Hoàng bá

8

Sa tiền

12

Phục linh

12

Xương bồ

8

Liên tử tâm

10

Đan sâm

12

Nếu thấp nhiệt nhiều, tiểu nóng, rát, thêm Long đởm thảo, Mộc thông, Chi tử để tả hoả, thông lợi bàng quang. Bụng trướng, tiểu rít, khó tiểu thêm Ô dược, Ích trí nhân để lý khí, ích Thận.

Nước tiểu có lẫn máu, thêm Đại kế, tiểu kế, Ngẫu tiết, Bạch mao căn để lương huyết, chỉ huyết.

2.      Tỳ thận đều hư

Triệu chứng: Tiểu đục như nước vo gạo hoặc như mỡ đông, thân thể gầy ốm, da vàng ủng, mệt mỏi không có sức, lưng đau, chân yếu, chóng mặt, tai ù, mồ hôi trộm, mồ hôi tự ra, lưỡi nhạt, ít rêu, mạch Tế, không lực.

Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, bổ Thận, cố nhiếp.

Phương thuốc: Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giảm:

 

Đẳng sâm

16

Hoàng kỳ

20

Chích thảo

4

Thăng ma

4-6

Qui đầu

12

Sài hồ

6-10

Bạch truật

12

Trần Bì

4-6

Đan bì

9

Bạch linh

9

Trạch tả

9

Thục địa

24

Sơn thù

12

Hoài sơn

12

 

 

Tiểu đục lâu ngày không khỏi, thêm Tang phiêu tiêu, Ích trí nhân, Nữ trinh tử, Liên tu, Sa uyển tật lê, Long cốt, Mẫu lệ.

3.       Dương hư

 Triệu chứng: Sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi, Lưỡi nhợt, mạch trầm

Pháp trị: Ôn thận cố sáp

Bài thuốc: Hữu qui hoàn

HỮU QUI HOÀN

Qui đầu

12

Lộc giác

16

Nhục quế

8-16

Thục địa

30

Kỉ tử

16

Đỗ trọng

16

Thỏ ti tử

16

Phụ tử

8-16

Hoài sơn

15

Sơn thù

15

 

 

 

*******************************

 


Print  

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn(Công ty cổ phần  Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng.. GP : 197GCN HNY SYTHP