Thiếu máu não nhẹ thì gây đau đầu, chóng
mặt, hay quên, nặng thì gây nhũn não, chết người. Có hai nguyên nhân chủ
yếu khiến não bị thiếu máu. Thứ nhất là đường đưa máu lên não bị ngăn
trở do huyết ứ, đàm trọc, xơ vữa mạch . . . làm lượng máu đưa lên não
bị thiếu. Thứ 2 do Can thận hư suy, khí huyết bất túc làm chất lượng máu
suy giảm. Điều trị thiếu máu não không khó chỉ cần chọn lựa bài thuốc
hay, gia giảm hợp lý tư bổ can thận hoạt huyết hoá đàm là
bệnh sẽ khỏi
Đại cương
Là từ chuyên
môn để chỉ một trạng thái bệnh lý, có rất nhiều biểu hiện
lâm sàng khác nhau nhưng cùng chung một cơ chế sinh bệnh là
thiếu máu nuôi não.
Não rất nhậy
cảm với việc thiếu O2, nhu cầu O2 của tổ chức não gấp 5 lần
so với tim.
Não là cơ quan
trọng yếu của cơ thể, vì vậy thiếu máu não sẽ ảnh hưởng đến
sức khoẻ cách chung và nhất là với hệ thần kinh trung ương.
Nếu ngừng tuần hoàn não từ 6- 7 giây sẽ bị ngất, ngừng
40-110 giây sẽ bị mất các phản xạ, ngừng 5 phút thì tế bào
não sẽ chết, không hồi phục được.
Biến chứng của
Thiểu năng tuần hoàn não là Nhũn não, Xuất huyết não gây
liệt nửa người hoặc chết đột ngột.
Thường gặp nơi
người trung niên và có tuổi, đặc biệt nơi những người lao
động trí óc, nam nhiều hơn nữ.
Nguyên Nhân
1) Can Dương Thượng Cang: do
can dương thịnh bốc lên bên trên gây nên chóng mặt, hoặc do
tình chí không thư thái, uất ức lâu ngày khiến Can âm bị hao
tổn, can dương bị khuấy động bốc lên gây nên huyễn vựng; Có
khi Thận âm hư tổn không dưỡng được Can mộc dẫn đến Can âm
thiếu, Can dương bốc lên gây nên.
2) Đờm Trọc Trung Trở: Do ăn
nhiều các thứ bổ béo làm cho tỳ vị bị tổn thương, chức năng
vận hóa bị rối loạn, thức ăn uống không hóa thành tân dịch
mà biến thành đờm thấp, đờm thấp ứ trệ khiến thanh dương
không thăng, trọc âm không giáng, gây nên.
3) Thận Tinh Bất Túc: Do từ
bẩm sinh Thận đã bị bất túc hoặc do lao động nặng nhọc,
phòng dục quá mức khiến cho Thận tinh bị tiêu hao, tinh tủy
không đủ, không nuôi dưỡng được cho não, mà theo YHCT não là
bể của tủy, cũng gây nên.
4) Khí Huyết Đều Hư: Do bệnh
lâu không khỏi, khí huyết hao tổn, hoặc sau khi mất máu,
bệnh chưa phục hồi, hoặc tỳ vị hư nhược không vận hóa thức
ăn được để sinh ra khí huyết dẫn đến khí huyết đều hư, khí
hư thì dương yếu, huyết hư thì não không được nuôi dưỡng đều
gây nên.
Triệu
Chứng
Trên
lâm sàng, TNTHN có ba giai đoạn:
. Giai Đoạn I:
Có suy nhược về tuần hoàn não. Người bệnh có cảm giác mệt,
giảm sút hoạt động trí óc, hay nhức đầu, chóng mặt, nhất là
khi thay đổi tư thế.
Các triệu chứng
này lúc có lúc không, lúc tăng lúc giảm. Giai đoạn này điều
trị có hiệu quả nhất.
. Giai Đoạn II:
các triệu chứng của giai đoạn I thường xuyên hơn, có rối
loạn trí nhớ, rối loạn cảm xúc, khả năng tự kềm chế bản năng
sinh vật giảm, thỉnh thoảng có khoảng vắng ý thức, liệt mặt
thoáng qua, nói ngọng và nhìn đôi thường xuyên.
. Giai Đoạn
III: các triệu chứng của giai đoạn II rõ và thường xuyên, có
biểu hiện tổn thương thần kinh như nhũn não, động kinh,
Parkison.
Theo
Đông Y
Trên lâm sàng thường gặp một
số trường hợp sau:
Điều trị
1. Can dương thượng cang:
Triệu chứng: Chóng mặt, ù
tai, đầu có lúc đau căng, khi tức giận thì đau tăng, ngủ ít,
hay mơ, hay tức giận, miệng đắng, lưỡi đỏ, mạch Huyền.
Điều trị: Bình Can, tiềm
dương, thanh hỏa, tức phong.
Phương thuốc: Dùng bài Thiên
Ma Câu Đằng Ẩm (Tạp Bệnh Chứng Trị Tân Nghĩa):
Thiên ma
8-12
Câu đằng
12-16
Thạch quyết minh
20-30
Chi tử
8-12
Hoàng cầm
8-12
Ngưu tất
8-12
Ích mẫu
12-16
T k sinh
20-30
Dạ G đằng
12-20
Bạch linh
12-20
Phục thần
12
Bạch thược
12
Trân châu
10
Sắc uống.
Nếu lưỡi đỏ, mạch Huyền là
can dương thịnh: Thêm Sinh địa, Nữ trinh để dưỡng can âm.
Nếu ban đầu miệng đắng, mắt
đỏ, lưỡi đỏ, mạch Huyền, Sác: thêm Long đởm, Hạ khô thảo,
Đơn bì để thanh Can, tiết nhiệt.
Bệnh nặng, buồn nôn, chân tay
tê cứng run rẩy: thêm Quy bản, Mẫu lệ, Từ thạch để tiềm
dương, tức phong.
Khi bệnh đã trở lại bình
thường, nên thường xuyên uống bài Bổ âm hoàn để bổ thận,
dưỡng can, duy trì kết quả lâu dài.
2. Đờm trọc trung trở:
Triệu chứng: Chóng mặt và
nặng đầu, bụng đầy, buồn nôn, ăn ít, ngủ li bì, lưỡi trắng,
mạch Nhu, Hoạt.
Điều trị: Táo thấp, tiêu đờm,
kiện Tỳ, hoà Vị.
Phương thuốc: Dùng bài Bán Hạ
Bạch Truật Thiên Ma Thang(Y Học Tâm Ngộ):
Bán hạ
12
Bạch truật
8
Trần bì
8
Bạch linh
8
Thiên ma
8
Cam thảo
4
Sinh khương
4
Nhân sâm 1,5g
Táo
4q
Trạch tả
Hoàng bá
Mạch nha
Thần khúc
Can khương
Sắc uống.
Ăn ít thêm Bạch đậu khấu để
hóa trọc, khai Vị.
Tai ù thêm Thạch xương bồ,
Thông bạch để thông dương, khai khiếu.
Nếu đầu nặng, mắt đau, buồn
phiền, hoảng hốt, miệng đắng, nước tiểu vàng là đờm trọc hóa
hỏa, nên dùng bài Hoàng Liên Ôn ĐởmThang gia giảm.
3.Thận tinh bất túc:
Triệu chứng: Váng đầu, mệt
mỏi, hay quên, lưng đau, gối mỏi, tai ù, mất ngủ, di tinh,
chân tay lạnh, lưỡí nhạt, mạch Trầm Tế.
Nếu thiên về âm hư thì lòng
bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, mạch Tế, Sác.
Nếu thiên về dương hư thì
chân tay lạnh, lưỡi bệu, mạch Trầm Tế.
+ Thiên về dương hư thì bổ
thận, trợ dương.
+ Thiên về âm hư thì bổ thận,
tư âm.
Phương thuốc: Dùng bài Hữu
Quy Hoàn (Cảnh Nhạc Toàn Thư):
Qui đầu
12
Lộc giác
16
Nhục quế
8-16
Thục địa
30
Kỉ tử
16
Đỗ trọng
16
Phụ tử
8-16
Hoài sơn
15
Sơn thù
15
Thỏ ti tử
16
Tán bột, làm hoàn. Ngày uống
16-20g.
Phương thuốc: Tri Bá Địa
Hoàng Hoàn (Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết):
Tri bá địa
hoàng hoàn
Thục địa
24
Hoài sơn
12
Sơn thù
12
Đan bì
9
Bạch linh
9
Trạch tả
9
Tri mẫu
10
Hoàng bá
9
Tán bột, làm hoàn. Ngày uống
12-16g.
Nếu chóng mặt nhiều, đầu
nặng: thêm Long cốt, Mẫu lệ, Thạch quyết minh để tiềm dương.
thiểu năng tuần hoàn não
còn được chia theo vị trí tổn thương như ở vùng não
... Các
thiểu năng tuần hoàn não ít nhiều
đều có phù não, gây ra các rối loạn ...
Đối với mạch máu ở não: Xuyên khung làm tăng lưu
lượng máu ở não, làm giảm phù não do đó có tác dụng
phòng thiếu máu não và chứng nửa đầu đau, có
tác dụng ...
...
giác Thai chết lưu Thấp tim
Thiếu máu não Thiếu sữa Thoái hóa
đốt sống cổ Thoát vị đĩa đệm Đau bụng kinh kỳ Tiểu
đường Bí tiểu tiện Tiểu tiện buốt tiểu ...
Phần bụng trên mềm,
ứ nước trong dạ dày. Người luôn có tâm trạng ưu uất,
tiêu cực,
thiếu máu, mệt mỏi, có cảm giác tắc
ở họng. Tất cả đều là hư chứng. ...
...
lưu Thấp tim Thiếu máu não Thiếu sữa Thoái hóa đốt sống cổ
Thoát vị đĩa đệm Đau bụng kinh kỳ Tiểu đường Bí tiểu
tiện Tiểu tiện buốt tiểu tiện đục Viêm ...