Trang chủ Liên hệ

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

CHUYÊN MỤC CHÍNH

ẢNH HOẠT ĐỘNG

TIN KHÁC

Thấp tim,  thuốc chữa bênh thấp tim, thuốc chữa thấp tim, thuốc thấp tim, chữa thấp tim, đông y chữa thấp tim, thap tịm, thuoc chua thap tịm, thuoc chua thap tịm, thuoc thap tịm, chua thap tịm, dong y chua thap tịm,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, thaptim, benhthaptim, thuocchuathaptim, thuocthaptim, chuathaptim, chuabenhthaptim, thuocchuabenhthaptim, Bài thuốc chữa bệnh thấp tim Bài thuốc chữa bệnh thấp tim Bài thuốc chữa bệnh thấp tim Bài thuốc chữa bệnh thấp tim Bài thuốc chữa bệnh thấp tim

THẤP TIM             

(Rheumatic heart disease, Rhumatisme articulalre aigue, Maladie de Bouillaud)

Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Tự tham khảo cách chữa:

 

Đại Cương

Bệnh thấp tim còn gọi là bệnh ‘thấp khớp cấp’, ‘bệnh Bouillaud’. Là một bệnh kinh diễn có những đợt cấp tính gây tổn thương viêm nhiễm tại nhiều nơi trong cơ thể với mức độ khác nhau mà chủ yếu là ở tim, gây xơ chai van tim. Tỷ lệ mắc bệnh cao ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi. Bệnh khá phổ biến ở nước ta và là nguyên nhân của phần lớn bệnh tim mắc phải, cần có sự cảnh giác cao, điều trị sớm và tích cực.

Theo y học cổ truyền, nếu bệnh biểu hiện ở khớp thì qui vào ‘Chứng Tý’ (nhiệt tý), nếu tổn thương ở tim là chủ yếu thì thuộc phạm vi của chứng ‘Chinh Xung', ‘Tâm Quí’.

Nguyên Nhân Bệnh Lý

Bệnh xuất hiện sau khi nhiễm liên cầu khuẩn tan máu Bê ta nhóm A (thường được phát hiện vi khuẩn trong họng người bệnh nhân thấp khớp cấp). Liên cầu khuẩn gây bệnh giáùn tiếp thông qua cơ chế tự miễn.

Bệnh phát sinh nhiều về mùa lạnh, nơi khí hậu ẩm thấp. Tổn thương bệnh lý cơ bản là xuất tiết và tăng sinh. Viêm nhiễm xuất tiết là thoái hóa kiểu fibrin (Dégénérescence fibrinoide) của chất tạo keo, có phù nề, xâm nhập tế bào lymphô, bạch cầu đa nhân, tương bào. Viêm nhiễm ‘tăng sinh’ chủ yếu là những hạt Aschoff có thể gặp bất cứ chỗ nào có tổn thương viêm nhiễm, nhưng nhiều nhất là trong tổ chức dưới nội tâm mạc, tổ chức đệm gần mạch máu nhỏ.

Nguyên nhân theo Y học cổ truyền chủ yếu là do phong hàn thấp nhiệt xâm nhập cơ thể gây ủng tắc kinh lạc sinh ra chứng ‘tý’, bệnh lâu ngày làm tổn thương chân âm gây sốt (hư nhiệt) hoặc làm tổn thương khí huyết gây nên khí hư, huyết hư hoặc khí huyết đều hư, dẫn đến các chứng ‘Tâm Quí’ ‘Chinh Xung’, v.v...

Triệu Chứng Lâm Sàng

1) Triệu chứng toàn thân:

- Sốt thường sau 2 tuần bị viêm họng, có thể sốt cao 39-40oC nhưng thường là sốt vừa 38-39oC.

- Mạch nhanh, thường là nhanh nhiều hơn so với sự tăng nhiệt độ, cần chú ý có tổn thương cơ tim.

Những triệu chứng khác như mệt mỏi, kém ăn, xanh xao, có khi chảy máu cam...

2) Triệu chứng tại chỗ:

Có thể biểu hiện nhiều nơi:

a) Tim: Tiếng tim mờ, có tiếng thổi tâm thu ở mỏm, cũng có thể nghe tiếng thổi tâm trương ở đáy, hoặc tiếng cọ màng tim (có thể mất đi trong 1-2 ngày), ít khi có tràn dịch. Nhịp tim nhanh, có khi có ngoại tâm thu, tiếng ngựa phi (biểu hiện viêm cơ tim), bệnh nặêng lên.

b) Khớp: Thường gặp 80%, có thể viêm nhiều khớp gặp nhất là các khớp cổ tay, khuỷu, cổ chân, đầu gối. Các khớp thường sưng, nóng, đỏ, đau, nhiều khi chỉ có sưng, đau di chuyển và khỏi không có di chứng.

c) Cục Meynet dưới da, cứng, di động, to bằng hạt đậu xanh hoặc hạt bắp, không đỏ không đau, ở dưới da, thường sờ thấy ở gần đầu xương ở khớp, xuất hiện và lặn đi nhanh. Ban đỏ vòng thường xuất hiện ở bụng và chân tay, hay gặp ở trẻ nhỏ. Múa giật (Chorée de Sydenham) biểu hiện tổn thương thấp ở nhân não xám. Ở phổi có thể có viêm màng phổi khô hay tràn dịch, ở thận có thể xuất hiện viêm cầu thận cấp lan tỏa, khỏi nhanh khi bệnh lui.

Điều trị theo y học cổ truyền

Biện chứng luận tri: Thấp tim thuộc chứng cấp, chứng nhiệt cho nên phép trị chính là thanh nhiệt và tùy theo triệu chứng lâm sàng dùng thanh nhiệt, sơ phong, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lợi thấp, thanh nhiệt lương huyết... Trên lâm sàng có thể chia theo các thể bệnh và điều trị như sau:

1.Thể phong nhiệt:

Triệu chứng : Sốt, đau họng, khát nước, các cơ khớp đau nhức, di chuyển, tại khớp sưng nóng đỏ, lưỡi nhạt, sắc lưỡi vàng, mạch Sác, hoặc Phù Sác hay Hoạt Sác.

Điều trị: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên thông khí.

Phương thuốc : Dùng bài Bạch Hổ Quế Chi Thang gia giảm:

 

Thạch cao

40

Tri mẫu

12

Quế chi

9

Cam thảo

6

Liên kiều

12

Sinh địa

12

Bồ công anh

12

Xích thược

12

Đan bì

12

Tang chi

 

 

 

Gia giảm: Sốt cao nhiệt thịnh: thêm Tê giác 30-60g (sắc trước)

 Ghé thấp thêm Thương truật 8-12g, Ý dĩ 12- 16g, Hoạt thạch 16-20g, Mộc phòng kỷ 12g

 Phong nặng thêm Khương hoạt, Độc hoạt mỗi thứ 12g, Phòng phong 8-10g, Tần giao 8-12g

 Tỳ vị suy yếu thêm Bạch truật 8-12g, Sa nhân 8g, Mạch nha 8g, Thần khúc 6-8g...

2.Thể thấp nhiệt:

Triệu chứng : Sốt, người nặng nề, khát nước mà không muốn uống, vùng khớp sưng to nóng, tiểu tiện vàng đậm, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Hoạt Sác.

Điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, tuyên thông kinh lạc.

Phương thuốc : Dùng bài Quyên Tý Thang hợp với Nhị Diệu Tán gia giảm:

 

Độc hoạt

12

Thiên niên kiện

12

Hoạt thạch

20

Liên kiều

12

Hạnh nhân

10

Phòng kỉ

12

Liên kiều=

12

Chi tử

12

Ý dĩ

12

Xíh tiểu đậu

12

Tầm sa

12

Xương truật

10

Qui đầu

12

Hoàng bá

12

Tỳ giải

12

Trạch tả

 

 

 

 

 

 

 

-Gia giảm: sốt kéo dài, thêm Tri mẫu 12g, Sinh địa 12 - 16g

 Khớp chân đau nhiều thêm Xuyên Ngưu tất 12 - 16g

 Trường hợp bệnh lâu ngày, phần khí bị hư:

Thêm Nhân sâm 6 - 10g (sắc riêng), Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Sinh Hoàng kỳ 16 - 30g.

3. Thể hư nhiệt:

Triệu chứng : Người nóng, da khô, sốt về chiều hoặc đêm nhiều hơn, ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, khát nước, chảy máu cam, hồi hộp, khớp đau nóng, thân lưỡi thon đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác.

Điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt.

Phương thuốc : Dùng bài Mạch Vị Địa Hoàng Hoàn gia giảm:

 

Mạch môn

12

Sinh địa

12

Liên kiều

12

Tri mẫu

12

Huyền sâm

12

Hoài sơn

12

Sơn thù

12

Đan bì

12

Đan sâm

12

Bạch linh

12

Trạch tả

12

Ngũ vị

 

 

 

 

 

 

 

Sắc uống.

Gia giảm: Khí âm hư thêm Hoàng kỳ (sinh) 16-30g, Tây dương sâm l2g

 Bứt rứt khó ngủ thêm Toan táo nhân (sao) 16-20 g, Long nhãn nhục 12g.

4. Thể huyết hư:

Triệu chứng : Sốt nhẹ, các khớp đau nhức hoặc sưmg nhẹ, đau, váng đầu, mệt mỏi, sắc mặt tái nhợt, hồi hộp, khó ngủ, lưỡi nhợt, rêu vàng, mạch Tế Sác.

Điều trị: Dưỡng huyết, ích khí.

 Phương thuốc : Dùng bài Tứ Vật Thang hợp với Đương Qui Bổ Huyết Thang Gia Vị’:

 

Qui đầu

12

Sinh địa

12

Xích thược

12

Sinh khương

10

A giao

8

Hoàng kỳ

30

Hà thủ ô

20

Ý dĩ

12

Hi thiêm

12

Kê huyết đằng

12

Độc hoạt

12

Tang kí sinh

16

Địa long

 

 

 

 

 

Ngoài ra bệnh thấp tim thường kèm theo viêm tim (bao gồm viêm cơ tim, viêm bao tim, viêm nội mạc tim), phép trị chủ yếu là thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp kèm theo phép trị viêm tim thích hợp. Trong biện chứng viêm tim thường gặp các thể bệnh như Tâm Âm Hư, Khí Âm Lưỡng Hư, Tâm Dương Hư, Tâm Khí Huyết Lưỡng Hư, Âm Dương Bất Hòa.

Trường hợp Tâm Âm Hư thường biểu hiện: Hồi hộp, hốt hoảng, bứt rứt, khó ngủ, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Sác, điện tâm đồ thể hiện nhịp tim nhanh dùng phép tư âm bổ huyết, bổ târn an thần, dùng bài Bổ Tâm Đơn gia giảm.

Trường hợp Khí Âm Lưỡng Hư thường biểu hiện: Hoảng hốt, khó thở, ra mồ hôi, khát nước, mạch Hư Nhược, dùng bài ‘Sinh Mạch Tán’ để bổ khí âm.

Trường hợp hồi hộp, mạch Kết Đại, lưỡi đỏ không rêu, điện tâm đồ thể hiện nhịp tim không đều, là dấu hiệu khí huyết đều hư, âm dương không đều, dùng bài 'Chích Cam Thảo Thang gia giảm ’ để bổ khí, dưỡng huyết, phục mạch.

Trường hợp sợ lạnh, ngực tức, khó thở, mạch Trầm Trì, điện tâm đồ thể hiện nhịp tim không đều mà chậm là chứng dương hư, dùng bài ‘Ma Hoàng Phụ Tử Tế Tân Thang’ thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ... để ích khí, ôn dương.

Trường hợp thở khó, hồi hộp, phù... có những triệu chứng tim suy (thủy khí lấn tâm phếâ), dùng bài ‘Gia Vị Linh Quế Truật Cam Thang’ (Nhân sâm, Ngũ gia bì, Phục linh, Quế chi, Bạch truật, Trạch tả), để ích khí, ôn dương, lợi thủy.

Nếu suy tim trái là chính: thêm Đình lịch tử, Qua lâu, Đại táo để tả phế, hành khí, lợi thủy.

Nếu suy tim phải là chính thêm Xích thược, Hồng hoa, Xuyên khung để hóa ứ hành thủy...

 

 Tham khảo thêm về bệnh thấp tim, các bài thuốc, vị thuốc chữa bệnh thấp tim

 

Bệnh đái đường, benh dai duong Chế độ ăn cho người mắc bệnh tim

  1. Ăn kiêng cho người mắc bệnh Tim mạch, Chế độ ăn, kiêng kị cho ...

    Ăn kiêng cho người mắc bệnh Tim mạch, Chế độ ăn, kiêng kị cho người dùng thuốc Tim mạch, che do an uong kieng ky cho nguoi mac benh tim mach, ...

    Đông y chữa bệnh

  2. Ăn kiêng cho người mắc bệnh Suy tim, Chế độ ăn, kiêng kị cho người ...

    Điều cần nhớ là người bệnh tim không nên ăn sữa nguyên kem, đồ hộp, các thức ăn sẵn (nướng, rán, ướp muối, bánh mỳ) vì chứa nhiều muối. ...

    Đông y chữa bệnh
     

 *****************************************

Bệnh đái đường, benh dai duong Các vị thuốc chữa  bệnh viêm màng ngoài tim

Thạch xương bồ - Rhizome Acori graminei., Tác dụng của Thạch xương bồ chữa bệnh màng trong tim...

Bất tỉnh do phong bế màng ngoài tim bởi đàm trọc hoặc tích thấp và ... Mất ngủ, quên, ù tai và điếc: Dùng phối hợp thạch xương bồ với viên chí và phục linh. ...

Đông y chữa bệnh
 

Bệnh đái đường, benh dai duong Châm cứu, huyệt vị chữa bệnh viêm màng ngoài tim

  1. Bệnh tim, châm cứu chữa Bệnh tim

    Bệnh tim, châm cứu chữa Bệnh tim, châm cứu thực hành bệnh Bệnh tim, benh tim, cham cuu chua benh tim, cham cuu thuc hanh chua benh tim.

 

Bệnh đái đường, benh dai duong Huyệt vị chữa  bệnh thấp tim

 

Huyệt Thiếu phủ, vị trí huyệt Thiếu phủ, tác dụng huyệt Thiếu phủ ...

Trị lòng bàn tay nóng, hồi hộp, thấp tim, tiểu dầm, tiểu không thông, nhịp tim không đều. Phối Huyệt: 1. Phối Chi Câu (Ttu.6) trị giữa hõm vai (khuyết bồn) ...

  *****************************************

Huyệt Quyết âm du, vị trí huyệt Quyết âm du, tác dụng huyệt Quyết ...

Trị ngực đau tức, thần kinh suy nhược, thấp tim, ho, đỉnh đầu đau. ... Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Tâm Du (Bq.15) trị chứng thấp tim (Châm Cứu Học Thượng Hải) ...

  *****************************************

Huyệt Khúc trạch, vị trí huyệt Khúc trạch, tác dụng huyệt Khúc ...

Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim. Châm Cứu: + Châm thẳng sâu 0, 5-0, 8 thốn. + Trường hợp trị sốt cao do trường vị viêm cấp, do trúng nắng, ...


 


 

 

 

        *******************************

 


Print  

Thấp tim,  thuốc chữa bênh thấp tim, thuốc chữa thấp tim, thuốc thấp tim, chữa thấp tim, đông y chữa thấp tim, thap tịm, thuoc chua thap tịm, thuoc chua thap tịm, thuoc thap tịm, chua thap tịm, dong y chua thap tịm,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược,  phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, thaptim, benhthaptim, thuocchuathaptim, thuocthaptim, chuathaptim, chuabenhthaptim, thuocchuabenhthaptim,

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn(Công ty cổ phần  Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng.. GP : 197GCN HNY SYTHP