-Lỵ là một Bệnh do
vi trùng Entamoeba dysenteria gây ra, làm cho công năng vận
hóa của Tỳ Vị bị rối loạn gây ra bệnh.
- Bệnh có các triệu
chứng chủ yếu là đau bụng, đi ngoài mót rặn, đi ngoài ra
nhầy …
-Bệnh xảy ra nhiều
vào mùa hè - thu.
Nguyên Nhân
a/ Thấp Nhiệt:
Lúc giao tiếp giữa
mùa hè và thu, nhiệt tà bị uất, thấp khí bị ứ trệ cùng với
nhiệt độc kết hợp với nhau hóa thành máu và mũi, gây ra Lỵ.
+ Thấp Nhiệt gọi là
Bạch Lỵ.
+ Nhiệt nhiều gọi là
Xích Lỵ.
b/ Ăn uống không
điều độ hoặc thức ăn không sạch, ăn nhiều thức ăn béo (cao
lương mỹ vị) làm hại Tỳ Vị, Tỳ Vị hư không thắng nổi Thấp
làm cho Thấp ủng trệ bên trong nung đốt tạng phủ, khí huyết
ngưng trệ sinh ra máu và mũi.
Người hay ăn các
thức ăn sống, lạnh, hàn thấp tích trệ ở trong kèm theo ăn
uống không cẩn thận, hàn thấp làm tổn thương (hại) Tỳ Vị,
khí của Đại Trường bị trở ngại làm tổn hại đến doanh (dinh)
huyết sinh ra chứng Hàn Thấp Lỵ.
c/ Cảm thụ phải thời
hành dịch khí, ủng trệ ở trường vị, hợp với khí huyết hóa ra
mũi, máu, thành Bệnh Dịch Độc Lỵ.
Cơ Chế Sinh Bệnh
1/ Theo y học hiện
đại:
a) Do Amip: Lây do
nuốt phải ký sinh vật Amip, nhất là thể đơn bào, lây trực
tiếp do tay bẩn... hoặc gián tiếp qua nước uống, thức ăn còn
sống... Amip xâm nhập vào cơ thể, cư trú ở thành ruột, phát
triển và gây nên những ổ loét ở ruột già và ruột non, kích
thích niêm mạc ở ruột già và ruột non gây ra đau quặn, mót
rặn, tiết ra nhiều niêm dịch (chất nhầy, mũi) hoặc làm rách
các mao mạch, tĩnh mạch ở ruột gây ra có máu.
b) Do trực trùng
Shigella, Shamonella... lây theo đường tiêu hóa do ăn uống
phải các thức ăn bị nhiễm độc, thường xảy ra vào mùa hè. Tại
Việt Nam, theo báo cáo của Viện Vệ Sinh Phòng Dịch, lỵ
thường xảy ra thành dịch vào các tháng 8-9 trở đi. Khi trực
khuẩn xâm nhập vào thành ruột, các vi khuẩn bám vào đó (nơi
có môi trường thuận lợi cho chúng phát triển) và Đại Tràng (ruột
già) bị kích thích sinh ra co thắt thành ruột già, gây ra
đau bụng quặn, viêm và đau thắt làm cho phải đi ỉa nhiều lần,
đi ra chất nhầy (mũi), xung huyết hoặc xuất huyết, làm cho
phân có máu hoặc máu tươi và nếu trực tràng bị loét thì cơ
trơn hậu môn bị co bóp gây ra mót rặn.
2/ Theo Y Học Cổ
Truyền
Sách “ Trung Y Học
Nội Khoa Giảng Nghĩa” giải thích:
Thấp, Hàn, Nhiệt...
từ bên ngoài xâm nhập vào hoặc Tỳ Vị bị hư yếu, làm cho các
tà khí đó xâm phạm vào Trường Vị làm cho lạc mạch ở ruột bị
tổn thương, khí huyết cùng với tà độc hợp lại hóa thành máu,
mũi (chất nhầy).
Biến Chứng
Lỵ Amip không chữa
tốt có thể di Bệnh qua đường tĩnh mạch hoặc bạch huyết hoặc
lan truyền sang bên cạnh gây ra: Viêm Gan, xe Gan, Áp xe
phổi
Lỵ trực khuẩn không
điều trị đúng và tốt có thể gây ra chảy máu ruột, thủng
ruột...
Điều Trị
1. Thấp Nhiệt Lỵ:
Pháp trị: Thanh
nhiệt, hóa thấp, giải độc, điều khí, hành huyết.
Phương thuốc: Dùng
bài Thược Dược Thang Gia giảm
Lỵ thấp
nhiệt
Bạch thược
8
Qui đầu
8
Ngân hoa
12
Binh lang
6
Hoàng cầm
12
Mộc hương
6
Đại hoàng
4
Hoàng liên
12
Cam thảo
6
Khổ luyện tử
8
2. Lỵ Do Hàn Thấp
Gặp ở lỵ bán cấp, phân có
nhiều chất nhầy trắng, ít máu còn gọi là bạch lỵ
Triệu chứng: Đại tiện ra
nhầy nhiều, ít máu, bụng đau liên miên, mót rặn rêu trắng
dầy, mạch nhu hoãn
Pháp trị: Ôn trung,
táo thấp, giải độc.
Phương thuốc: Dùng
bài Ôn Tỳ Thang Gia Giảm
Lỵ hàn
thấp
Can khương
8-10
Đại hoàng
4-8
Thần khúc
10
Phụ tử
4-8
Mộc hương
6-8
Sơn tra
8
Cam thảo
4
Chỉ thực
8-10
3/ Dịch Độc Lỵ
Gặp ở lỵ bán cấp, phân có
nhiều chất nhầy trắng, ít máu còn gọi là bạch lỵ
Triệu chứng: Đại tiện ra
nhầy nhiều, ít máu, bụng đau liên miên, mót rặn rêu trắng
dầy, mạch nhu hoãn
Pháp trị: Ôn trung hoá thấp
kiện tỳ hành khí
Lỵ hàn
thấp-bạch lỵ
Hậu phác
6
Trần bì
6
Mộc hương
6
Xa nhân
6
Hoắc hương
8
X truật
12
Bán hạ
8
Táo
4q
Sinh khương
4
Hoàng liên
4
Ngô thù
4
Binh lang
6
Túc sác
2
Pháp trị: thanh
nhiệt, lương huyết, giải độc.
Phương thuốc: Dùng
bài Bạch đầu ông Thang Gia Vị:
Lỵ dịch
độc
Bạch đầu ông
40
Trần bì
12
Xích thược
12
Hoàng liên
24
Đan bì
12
Hoàng bá
12
Hoàng cầm
12
Ngân hoa
20
4/ Lỵ mạn tính
Triệu chứng: Bệnh kéo dài hay
tái phát, khi ăn không uống không cẩn thận hoặc bị lạnh bệnh
lại tái phát, đt lúc lỏng lúc táo có lúc kèm thêm máu mũi,
thoát giang, bụng đau âm ỉ, ưa trườm nóng, xoa bóp, sợ lạnh
,sắc mặt xanh vàng, rêu trắng mạch tế nhược, nhu hoãn
Pháp trị: Ôn bổ tỳ vị cố sáp;
khi tái phát thêm thanh nhiệt trừ thấp
Những người bị miệng nôn trôn tháo, tạng phủ hư hàn,
ỉa chảy
kiết lỵthì nên dùng bài thuốc này. "Hoặc
những người từ nơi khác đến không quen thủy
thổ cũng ...
Lâm sàng ứng dụng: Chữa bệnh
kiết lỵ mới phát có biểu chứng như sốt,
sợ lạnh, đau đầu, đau chân tay, rêu trắng
nhạt. Giải thích bài thuốc: Trong bài các vị
...
Trường hợp
kiết lỵ mới
bắt đầu có chứng thực tích cùng có thể dùng
bài thuốc này bỏ phục linh, Liên Kiều gia
Hoàng Liên, Binh Lang, chỉ thực để điều khí
...
... phát của Mạch nha, cho nên bài thuốc này được ứng dụng rộng rói hơn là
việc dùng để trị chứng
kiết lị và đau bụng của bài Quế chi gia
Thược dược thang. ...
Trường
hợp
kiết lị mãn tính thuộc thể tỳ vị hư hàn
dùng bài thuốc gia Hương liên hoàn để lý khí
hóa trệ. TRường hợp viêm ruột mạn tính, rối
loạn tiêu hóa, ...
+
Kiết lỵ ra huyết, gầy ốm dùng Địa du 1 cân, 3 thăng nước sắc
còn 1 thăng rưỡi bỏ bã, ... + Trị kiết lỵ ra huyết, dùng Địa du dùng với
Kim ngân hoa, ...
Cầm tiêu chảy,kiết
lỵ, cầm không cho ruột hư thoát, liễm
Phế, sáp trường. Trị di tinh, ho lâu ngày,
tim đau, bụng đau, các khớp xương đau (Bản
Thảo Cương ...
+ Trịkiết lỵ đi ra
toàn xác thức ăn, lâu ngày không bớt: Hậu
phác 120g, ..... Quả dùng để chữa kiết lỵ, bụng dưới đau nơi phụ nữ, tắm
trị ghẻ, lở ngứa. ...
Người ta dùng búp hoặc lá non sim chữa đi ỉa lỏng hoặckiết lỵ. Dùng chữa lở lóet 20-30g dã
nát đắp vào vết thương. Sim, cây sim, quả
sim - vị thuốc ...
+
Trị
kiết lỵ ra máu,
ăn không được đã lâu ngày, dùng xương Cọp
nướng vừa xém, tán bột uống ngày 3 lần, mỗi
lần một thìa nhỏ (Trương Đại Trọng Phương).
...
Tăng cường tiêu hoá chữa được các bệnh đau dạ dầy, viêm đại tràng mãn,
kiết lỵ lâu ngày không khỏi. Mật gấu,
Hùng đởm, mat gau, hung dom - vị thuốc 5.
...
Lá dùng chữa viêm niêm mạc dạ dày - ruột, đại tiện ra máu,
kiết lỵ, mụn nhọt, ghẻ lở, mộng tinh,
đái hạ. Liều dùng vỏ rễ và lá 15-30g, hoa
tươi 30g, ...