Dây thần kinh Sinh
Ba (Tam Thoa) đau là chứng đau từng cơn kèm co rút ở vùng
dây thần kinh tam thoa ở mặt. Thường đau 1 bên mặt. Thường
gặp ở phụ nữ trung niên.
Thuộc phạm vi chứng Diện Thống, Đầu Phong, Đầu Thống, Thiên Đầu Thống, Quyết
Nghịch của YHCT.
Nguyên Nhân
- Do phong tà xâm
nhập các kinh dương ở mặt. Chủ yếu do phong hàn hoặc phong
nhiệt xâm nhập vào các kinh dương ở mặt, nhất là kinh Đại
trường và kinh Vị, làm cho khí huyết bị bế tắc không thông
gây nên. Thường gặp nhất là do Tỳ khí hư do tuổi già, nhân
đó tà khí dễ xâm nhập vào.
- Do ứ huyết làm khí
huyết bị bế tắc. Tà khí xâm nhập, nếu không được điều trị,
lâu ngày sẽ làm cho khí huyết bị đình trệ không thông được,
gây nên bệnh.
- Do tình chí bị uất
ức, không thoải mái, giận dữ… làm tổn thương Can, khiến cho
Can mất chức năng sơ tiết, hoá thành hoả. Hoả là dương, Can
là âm, vì vậy dương hoả sẽ dẫn tà khí vào kinh Dương. Nhiệt
tà ở Thiếu dương sẽ xâm nhập vào các kinh dương gây nên bệnh.
- Ở lứa tuổi 40,
phần âm đã bị giảm đi phân nửa, huyết không còn nuôi dưỡng
được Can, Can mất chức năng sơ tiết. Âm suy không kềm chế
được dương, Can dương bốc lên. Ngoài ra, Can hoạt động nhờ
Thận dương ôn dưỡng, tuổi già, chức năng này cũng bị suy
giảm, đây là lý do tại sao chứng Can uất gặp nhiều ở tuổi
già. Hai chứng này thường gặp nơi phụ nữ đang hành kinh, có
thai và cho con bú.
Khí hư, khí trệ, âm
hư hoặc dương hư sẽ làm cho huyết ứ, trong khi đó Tỳ khí hư,
dinh dưỡng suy kém hoặc khí trệ làm cho đờm ngừng trệ lại ở
trong kinh mạch gây nên bệnh.
Triệu Chứng
- Loại Nguyên Phát:
đau nhức từng cơn như thiêu đốt hoặc như kim đâm, mỗi lần
lên cơn đau vài giây hoặc 1-2 phút. Mỗi ngày có thể lên cơn
nhiều lần, có khi kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng. Cơn đau
có thể kèm theo co rút, chẩy nước mắt, nước miếng. Sờ ấn vào
một số điểm đau ở mặt như hố trên mắt (Dương bạch), lỗ dưới
mắt (Tứ Bạch), lỗ cằm (Thừa tương), 2 bên cánh mũi (Nghênh
hương), mép miệng (Địa thương).... có thể làm cơn đau phát
ra.
- Loại Kế Phát: đau
liên tục, da mặt cảm thấy tê bì, mất phản xạ, cơ thái dương
và cơ nhai bị tê, co rút.
Tuy nhiên, trên lâm
sàng, cần lưu ý đến biện chứng bệnh:
. Nếu bị bệnh mà kèm
chứng trạng ngoại cảm là do phong tà xâm nhập.
. Nếu kèm phiền táo,
hay giận, miệng khát, táo bón là do Tỳ Vị có thực Hoả.
. Nếu cơ thể vốn suy
yếu, gầy ốm, gò má đo?, mạch Tế Sác, mỗi khi mệt nhọc thì
bệnh phát nhiều hơn, là do âm hư dương vượng, hư Hoả bốc lên.
Trên lâm sàng thường
gặp các loại sau:
Điều trị
1. Phong nhiệt
đờm:
Triệu chứng: Có cảm
giác đau, rát, nóng không chịu được ở một bên đầu hoặc mặt,
da mặt đỏ, lúc đau thì ra mồ hôi, gặp nóng khó chịu hơn,
thích chườm mát, kèm theo sốt, miệng khô, nước tiểu vàng,
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.
Nếu Đờm nhiệt ngăn
trở trong kinh mạch thì thấy chóng mặt, ngực đầy,tay chân tê,
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền, Hoạt, Sác.
Điều trị: Khu phong,
tiết nhiệt, khoát đờm, thông kinh hoạt lạc.
Phương thuốc: Dùng
bài Khung Chỉ Thạch Cao Thang gia vị:
Thạch cao
20
Xuyên khung
15
Cát căn
15
Bạch chỉ
15
Phụ tử
15
Nam tinh
15
Bán hạ
15
Cương tằm
9
Kinh giới
9
Cúc hoa
9
Khương hoạt
9
Cảo bản
9
Ngân hoa
9
Bệnh kéo dài hoặc
huyết trệ nặng gây nên đau một chỗ, thêm Thổ miết trùng2g,
Tam thất bột 3g (hoà vào nước thuốc, uống).
Đau kéo dài, điều
trị không đỡ, thêm Toàn yết (để cả đuôi), Ngô công đều 2g,
Cương tằm 3g, tán bột, uống với nước thuốc sắc.
Có cảm giác nóng
nhiều ở mặt thêm Địa long 9g, Thăng ma 12g. Ăn kém, khó
tiêu, nôn mửa do uống thuốc này, thêm Mạch nha, Chỉ xác đều
9g.
2. Phong hàn đờm:
Triệu chứng: Đau
dạng co giật, nếu nặng thì đau không thể chịu được, khi đau
da mặt xám như da chì, gặp lạnh đau tăng, thích chườm ấm,
lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Khẩn.
Nếu hàn đờm ngăn trở
kinh lạc, mặt có cảm giác như tê dại, lưỡi nhạt, rêu lưỡi
trắng dầy, mạch Nhu, Hoạt, Khẩn.
Điều trị: Khu phong,
tán hàn, đạo đờm, thông kinh hoạt lạc.
Phương thuốc: Dùng
bài Xuyên Khung Trà Điều Tán gia giảm:
Xuyên khung
15
Bạch chỉ
15
Khương hoạt
15
Kinh giới
15
Phòng phong
9
Toàn yết
6
Ngô công
6
Cam thảo
6
Tế tân
3
Lạnh nhiều thêm Phụ
tử 9g.
Ứ nhiều thêm Chỉ
xác, Đan sâm, Ngũ linh chi đều 12g. có dấu hiệu biểu hàn rõ
thêm Ma hoàng 9g.
Có nội nhiệt kèm
khát, táo bón, nướu răng sưng đỏ thêm Thạch cao 25g. sổ mũi
hoặc nghẹt mũi thêm Thương nhĩ tử 9g, Kim ngân hoa.
Ăn kém, khó tiêu,
nôn mửa do uống thuốc này, thêm Mạch nha, Chỉ xác đều 9g.
Ghi chú: Phụ tử, Tế
tân không nên dùng lâu dài.
3.Can uất hoá hoả:
Triệu chứng: Dễ tức
giận, uất ức kèm một bên đầu hoặc mặt đau rát. Gặp nóng càng
tăng. Đôi khi đau gây nên đau đầu. Mặt đỏ, mắt đỏ. Nặng hơn
các cơ co giật, hoặc co thắt từng cơn ở vùng bệnh, đôi khi
giữa các cơn người bệnh lại cảm thấy bình thường, miệng
đắng, họng khô, bứt rứt, ngực đầy, hông sườn đau, hay mơ,
ngủ không yên, nước tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng, mạch Huyền, Sác.
Điều trị: Thanh Can
giải nhiệt, thông kinh hoạt lạc.
Phương thuốc: Dùng
bài Chi Tử Thanh Can Tán gia vị:
Thạch cao
20
Xuyên khung
15
Ngưu bàng
9
Sài hồ
9
Bạch thược
9
Qui đầu
9
Chi tử
9
Đan bì
9
Cương tằm
9
Hoàng cầm
9
Hoàng liên
4.Đờm ngưng ngăn trở:
Triệu chứng: Một bên
đầu hoặc bên mặt đau dữ dội kèm đầu nặng hoặc đau dẫn đến
tê, mất cảm giác, cảm thấy tê trong miệng, lưỡi xanh nhạt,
rêu lưỡi nhờn, mạch Huyền, Nhu, Tế.
Điều trị: Khoát đờm,
thông kinh hoạt lạc.
Phương thuốc: Dùng
bài Nhị Trần Thang và Thông Khiếu Hoạt Huyết Thang gia giảm:
Xuyên khung
15
Bạch chỉ
15
Bán hạ
12
Đào nhân
9
Hồng hoa
9
Xích thược
9
Phục linh
9
Trần bì
9
Cam thảo
3
Sinh khương
2
5.Đờm hoả thượng xung:
Triệu chứng: Đau tức,
rát từng cơn ngắn, căng trướng, đau nhiều khi ăn, thích
chườm cay ấm lên vùng đau, miệng khô nhưng không thích uống,
đầu nặng, ngực bụng đầy trướng, thỉnh thoảng nôn ra đờm,
nước chua, đắng, miệng đắng, dễ tức giận, cáu gắt, lưỡi đỏ,
rêu lưỡi vàng mỏng, mạch Huyền Hoạt, Sác.
Điều trị: Hoá đờm,
thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống.
Phương thuốc: Dùng
bài Hoàng Liên Ôn Đởm Thang gia vị:
Xuyên khung
15
Huyền hồ
15
Phục linh
12
Bán hạ
9
Trần bì
9
Chỉ thực
9
Trúc nhự
9
Nam tinh
9
Thiên ma
9
Đan sâm
9
Hoàng liên
6
Cam thảo
3
Táo
3
Sốt cao thêm Hoàng
cầm 9g, Thiên trúc hoàng 5g. Vị có nhiệt thêm Tri mẫu 9g,
Thạch cao 20g.
6. Khí hư huyết ứ:
Triệu chứng: Mặt đau,
đau liên tục thời gian dài, đau dữ dội không chịu nổi, đau
một chỗ cố định chứ không lan toả, mặt xám, khi đau có kèm
giật giật, tay chân tê, sợ gió, tự ra mồ hôi, hơi thở ngắn,
ngại nói, tiếng nói nhỏ, yếu, da mặt trắng nhạt, lưỡi có
điểm ứ huyết, mạch Trầm, Tế, Nhược.
Điều trị: Ích khí,
hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc.
Phương thuốc: Dùng
bài Thuận Khí Hoà Trung Thang gia vị:
Hoàng kỳ
15
Xuyên khung
15
Đẳng sâm
9
Bạch truật
9
Qui đầu
9
Bạch thược
9
Xích thược
9
Địa long
9
Màn kinh
9
Trần bì
6
Cam thảo
6
Thăng ma
4.5
Sài hồ
3
Tế tân
3
7. Âm hư dương
kháng, huyết ứ:
Triệu chứng: Đau dữ
dội, đau rát một chỗ ở một bên mặt, bên đầu, sốt về chiều,
gò má đỏ, chóng mặt, tai ù. Lưng đau, gối mỏi, bứt rứt, mắt
đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc khô, mạch Huyền, Tế, Sác.
Điều trị: Tư âm, bổ
Thận, thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc.
Phương thuốc: Dùng
bài Địa Hoàng Thạch Cao Thang:
Sinh địa
30
Thạch cao
30
Huyền sâm
30
Bạch thược
30
Một dược
15
Khương hoạt
6
Tế tân
3
Thiên ma
3
Phía trên một bên
mặt đau nhiều thêm Xuyên khung 15g. Phía dưới một bên mặt
đau nhiều thêm Tri mẫu 15g. mặt giật giật thêm Câu đằng 15g,
Ngô công 6g. mắt đỏ, chảy nước mắt thêm Cúc hoa 15g, Hoàng
cầm 9g.
Âm hư, Can phong nội
động gây tê, co giật vùng bệnh