Đau thần kinh liên sườn là
một chứng bệnh được mô tả trong phạm vi chứng hiếp thống của
đông y.
Triệu chứng chính là đau
liên sườn, ho, thở cũng đau, ….
II Nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân gây
đau sườn như , lao, viêm khớp, do lạnh, do tình chí, do vận
động quá sức.. v. v.
III. Điều trị
1. Do lạnh
Pháp: Thông kinh hoạt lạc
khu phong tán hàn
Quế chi
8
Bạch chỉ
8
Phòng phong
8
Khương hoạt
8
Đan sâm
12
Chỉ sác
6
Xuyên khung
8
Thanh bì
6
Uất kim
8
Chỉ sác
8
2. Can uất
Triệu chứng: Sườn trướng
đau, len lỏi không cố định, vùng ngực khó chịu, đắng miệng ợ
hơi, có liên quan tới tình chí, mạch huyền
Pháp trị: Sơ can giải uất
,hành khí hoạt huyết
Uất kim
8
Đan sâm
8
Hương phụ
6
Thanh bì
8
Xuyên khung
8
Chỉ sác
8
Trích thảo
8
Sài hồ
12
Bạch linh
12
Bạch thược
12
Qui xuyên
12
Bạch truật
12
Trần Bì
8
Mật gấu
3. Huyết ứ
Triệu chứng: đau tại một
điểm cố định, đau như dùi đâm, tiền sử thường có bị chấn
thương
Pháp : Hoạt huyết trục ứ
pháp trị, hoạt huyết trục ứ
Qui đầu
12
Sinh địa
20
Xích thược
12
huyết phủ trục ứ
Đào nhân
10
Hồng hoa
10
Xuyên khung
8
Sài hồ
10
Chỉ sác
8
Cát cánh
8
Ngưu tất
10
Cam thảo
4
4. Huyền ẩm
Triệu chứng: Huyền ẩm, ho
nhổ cũng đau, đau lan toả từ dưới sườn tới khuyến bồn mỗi
khi ho, xoay chuyển hoặc hô hấp thì càng đau đoản hơi thở
gấp, rêu lưõi trắng, mạch trầm huyền, (gặp trong tràn dịch
màng phổi)
Pháp : Công trục thuỷ ẩm,
Bài: Thập táo thang
Thập táo thang
Đại kích
12
Cam toại
12
Nguyên hoa
12
Táo
10quả
5.Can kinh thấp nhiệt
Triệu chứng: Trướng đau dai
dẳng ở vùng sườn phải, hoặc có từng cơn đau dữ dội, đau lan
toả tới vùng dưới tâm và ngực lưng, miệng đắng họng khô, nôn
mửa hoặc nóng rét qua lại , tiểu tiệnvàng đỏ, đại tiện bí
kết. thường gặp trong viêm gan, mật..
Pháp trị: Sơ can lợi đởm
thanh nhiệt
đại sài hồ thang
Sài hồ
32
Hoàng cầm
12
Bạch thược
12
Bán hạ
20
Sinh khương
20
Táo
12q
Chỉ thực
10
Đại hoàng
8
Gia giảm
6. Can huyết
hư - can thận âm hư
Triệu chứng: hai bên sườn
đau thắt, khi làm nặng thì đau tăng , huyễn vựng, dùng phép
sơ can lý khí không đỡ hoặc đau tăng, lưỡi sạch ít rêu Mạch
huyền tế , nếu âm hư thì mạch huyền sác
Lý: huyết dịch không đủ làm
can mất tính nhu hoà
Sa sâm
12
Mẫu lệ
Mạch môn
20
Nhất quán tiễn gg
Sinh địa
24
Ngưu tất
Qui đầu
12
Bá tử nhân
Xuyên luyện
6
Bạch thược
Kỉ tử
12-24
Kiêm hàn thêm Nhục thung
dung, Nhục quế, miệng đắng khô thêm Hoàng liên 1-2 g
Đau nặng gia Trầm hương,
Hồng hoa, Uất kim.
Nếu can thận âm hư, can đởm
thấp nhiệt, họng khô, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu dầy, có thể
hợp với bài ôn đởm thang
+
Trị
ngực sườn bị đờm ẩm: Bạch giới tử 20g,
Bạch truật 80g, tán bột. Nghiền nát Táo nhục,
trộn với thuốc bột làm thành viên, to bằng
hạt ngô đồng. ...
+
Trị Can kinh bất điều, kinh bế, hành
kinh bụng đau, trưng hà, bụng đau,ngực
sườn đau như kim đâm, té ngã sưng
đau, đầu đau, phong thấp đau nhức (Trung Hoa
...
Trị
cảm phong nhiệt, phong thấp mới phát, họng
đau, miệng lở, ban sởi, mề đay phong ngứa,
ngực sườn
đầy tức (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa
Quốc Dược Điển). ...
3-
“Khống điên đơn” trị đờm dãi lưu trệ trên
hoặc dưới
ngực, hung cách, biến chứng đủ thứ bệnh,
khi đau cổ gáy
ngực vai
lưng sườn,
khi tay chân đau nhức ...
Theo
Địa cốt bì vào phế giảng hỏa, vào thận, mát
huyết, mát xương, hễ nội nhiệt mà thấy sốt
tiểu nhiệt ở cơ da, bí đại tiểu tiện,ngực sườn
đau nhói, ...
Ở Vân Nam (Trung
Quốc), rễ được dùng trị viêm gan hoàng đản,
ngực sườn
đau tức. Print. Quỳnh lam - Gonocaryum
lobbianum (Miers) Kurz (G. subrostratum ...
Xơ
Mướp thường dùng trị gân cốt đau nhức,
đau mình mẩy
ngực sườn, bế kinh, sữa chảy không
thông, viêm tuyến sữa, thuỷ thũng. - Lá dùng
trị ho gà, ho, ...
...
ngực tức, nôn ra
nước đắng chua hoặc nước
vàng dính có khi nôn
khan,
ngực sườn đầy đau,
lưỡi đỏ rêu trắng nhợt,
mạch “ hoạt” “sác” hoặc
“ huyền”, ...
Ứng
dụng lâm sàng: Bài này
chủ trị chứng đau do can
khí uất trệ, khí uất hóa
hỏa sinh chứng đau
ngực sườn hoặc đau
dụng kinh lúc tăng lúc
giảm bứt rứt khó ...
Thuốc được dùng để chữa
đau thần kinh liên
sườn, đau vùng
ngực và vùng lưng.
Mục tiêu của thuốc này
là trị chứng nếu ho thì
vùng dưới nách đau co
thắt lại, ...
Vùng
sườn trái hoặc vùng
ngực dưới vú trái
bị đau hoặc có cảm giác
gần như đau (chẳng
hạn như cảm giác cǎng
tức). Ngoài ra, cũng còn
có thể kể ra những ...
Thuốc dùng trong trường
hợp có cả triệu chứng
của Tiểu sài hồ thang (nội
tạng nhiệt, do đó miệng
đắng không muốn ǎn uống,
ngực sườn đầy tức
khó chịu, ...
... táo bón, hoặc tam
tiêu tích nhiệt, mắt đỏ,
miệng lở, hoặc ung nhọt,
hoặc thấp nhiệt, vàng da,
ngực sườn đầy tức,
rêu vàng dầy, Mạch sác
hữu lực ...