Chỉ tình trạng đầu hoặc tay lắc, rung. Nhẹ thì đầu hoặc tay
hơi rung, còn có thể tự lo liệu được các công việc sinh hoạt
thường ngày. Bệnh nặng, đầu và tay rung mạnh, hai tay rung
liên tục hoặc kèm cứng cổ, tay chân bị co rút. Bệnh phát
triển chậm nhưng dần dần nặng hơn.
Thường gặp nơi người lớn tuổi, nam nhiều hơn nữ.
Nguyên Nhân
+ Phong Dương Nội Động: Thường do Thận suy lâu ngày, phòng
dục quá sức, uống rượu nhiều hoặc ngộ độc thuốc khiến cho
Thận khí bị bất túc, thận tinh suy hao, tinh khí suy giảm,
hư dương nội động, não tuỷ không được nuôi dưỡng, thần cơ
không đều, huyết mạch không thông, tâm thần bị xáo trộn gây
nên. Cũng có thể do thận thuỷ bất túc thì can mộc không được
nuôi dưỡng, hoặc do tức giận làm cho Can bị tổn thương, khí
không thông, dương khí uất ở bên trong hoá thành nhiệt, sinh
ra phong gây nên bệnh.
+ Tuỷ Hải Bất Túc: Bệnh lâu ngày làm cho thận suy, tinh
thiếu hoặc do thất tình gây xáo trộn. Khi ưu tư quá thì làm
tổn thương thần. Tinh sinh khí, khí sinh thần, thần bị tổn
thương thì tinh bị tổn, khí bị hao, não tuỷ bất túc, thần
không được nuôi dưỡng, gân mạch, cơ thể bị xáo trộn gây nên
bệnh.
+ Khí Huyết Đều Hư: Tỳ là noun của khí, nếu Tỳ bị tổn
thương thì trung khí sẽ bất túc, trung tiêu mất chức năng
vận hoá, không sinh ra được tinh huyết, cho nên khí bị hư,
huyết bị thiếu. Âm suy thì dương mạnh lên, dồn vào Can, Can
dương tích độc hoặc tâm khí suy thiếu, tâm hoả không thông,
âm khí bốc lên thần cơ bị tổn thương, gân mạch, cơ thể bị
rối loạn gây nên bệnh.
+ Đờm Nhiệt Động Phong: Đa số do Phế, Tỳ và Thận hư yếu. Phế
hư thì thuỷ dịch không thông điều được, đờm ẩm sẽ sinh ra
bên trong. Tỳ hư thì trung châu không kiện vận được, tân
dịch bị đình kết lại thành đờm, ẩm, thấp. Thận khí bất túc
không ức chế được thuỷ, đờm thấp sẽ theo đó mà sinh ra. Đờm
tích lâu ngày hoá thành nhiệt, nhiệt cực sinh phong, đờm
nhiệt làm cho phong động khiến cho khí mất quân bình, công
lên não gây nên bệnh.
Tóm lại bệnh có liên hệ đến não và các tạng Can, Tỳ, Thận.
Do Thận hư, tinh suy, gân mạch không được nuôi dưỡng; Tỳ hư,
chức năng sinh hoá bị giảm, não tuỷ không được phấn chấn.
Hoặc do đờm nhiệt động phong khiến cho tâm thần rối loạn,
gân mạch bị rỗng… gây nên bệnh.
Điều trị
1. Thể Phong Dương Nội Động:
Chóng mặt, đầu căng, mặt đỏ, miệng lưỡi khô, dễ tức giận,
lưng đau, chân yếu, đầu lắc, tay run, không thể tự làm được
việc gì, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch Huyền Sác.
Điều trị: Tư âm, tiềm dương.
Bài thuốc: Tư Sinh Thanh Dương Thang.
Sinh địa
16
Sinh thạch quyết
minh
20
Từ thạch
20
Thạch hộc
12
Mạch môn
12
Đan bì
12
Bạch thược
16
Cam Cúc hoa
12
Bạc hà
8
Sài hồ
10
Thiên ma
12
Tang diệp
12
GiảI thích bài thuốc: Sinh địa, Thạch quyết minh (sống), tư
âm, tiềm trấn, liễm dương làm quân; Từ thạch dẫn Phế khí
xuống Thận để bổ Thận, ích tinh, liễm dương, trừ phiền, trấn
nghịch; Thạch hộc, Mạch môn dục âm, sinh tân; Đơn bì thanh
hư hoả, đều là thần; Bạch thược bổ Tỳ âm, tả Can hoả, hoà
huyết mạch, trợ âm khí, liễm nghịch khí; Cam cúc bình Can,
làm nhẹ đầu, sáng mắt, hạ hư phong; Bạc hà sơ phong giải
uất, thanh hoả, minh mục; Sài hồ sơ Can, thăng thanh, tán
kết, hoà lý, thoái nhiệt, điều sướng khí, làm cho khí hoá có
nơi ở, âm tinh được hỗ trợ, phong dương tự yên, làm tá;
Thiên ma và Tang diệp vào kinh Can, thông huyết mạch, khứ
phong đờm, tư táo, lương huyết, làm cho khí huyết bình hoà,
làm tá).
2. Tuỷ Hải Bất Túc:
Đầu váng, hoa mắt, tai ù, hay quên, đầu lắc, tay run, đi
tiểu khó, nằm xuống là ngã lăn ra, nặng hơn thì dại khờ,
khóc cười thất thường, nói năng lộn xộn, lưỡi đỏ nhạt kèm
nhờn nhiều, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch thường Trầm Huyền
không lực hoặc Huyền Tế mà Sác.
Điều trị: Chấn tinh, ích tuỷ.
Bài: Quy Bản Nhị Tiên Cao.
(Lộc giác thông mạch Đốc; Quy bản thông mạch Nhâm, một vị
thông dương, một vị thông âm, đều là loại thuốc huyết nhục
có tinh, làm cho âm dương điều hoà, bổ cho chân khí; Nhân
sâm đại bổ trung khí, trợ cho nguồn khí hoá, làm cho điều
hoà khí huyết; Câu kỷ tử tư bổ Can Thận).
Hoặc bài Ích Tuỷ Cường Thân Hoàn (Trung Y Thượng Hải):
Lộc giác giao
50
Ô mai
50
Qui bản giao
50
Yến thái
50
Tây Hồng hoa
50
Thạch Xương bồ
50
Ngũ vị
50
Xạ hương
4
Đại mạo
100
Kỉ tử
100
Hà thủ ô
100
Hoàng tinh
100
Hi thiêm
100
Hòe mễ
100
Sơn thù
75
Thục địa
75
Đào nhân
25
Tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên 10g. Ngày uống 3 lần,
mỗi lần 1 hoàn, uống với nước muối pha loãng.
3. Khí Huyết Hư
suy:
Chóng mặt, hồi hộp, phiền muộn, hễ cử động thì mệt, ngại nói,
đầu lắc, tay run, uể oải, sợ lạnh, tay chân lạnh, ra mồ hôi,
tiêu tiểu thất thường, gốc lưỡi to, mầu hồng nhạt, rêu lưỡi
trắng, nhờn, mạch Trầm Nhu không lực hoặc Trầm Tế.
(Bổ Trung Ích Khí Thang điều bổ Tỳ Vị, ích khí, thăng thanh.
Tứ Quân Tử Thang kiện Tỳ, ích khí. Thiên Vương Bổ Tâm Đơn tư
âm, dưỡng huyết, ninh tâm, an thần).
4. Đờm Nhiệt Động Phong:
đầu váng, hoa mắt, đầu lắc, tay run, tay mất cảm giác, không
cầm được vật gì, có khi không còn cảm giác đau, ngứa gì nữa,
ngực đầy, khó chịu, nôn mửa đờm dãi, ho suyễn, đờm dính như
sợi, khạc nhổ liên tục, lưỡi sưng to, có ngấn, mầu đỏ sẫm,
rêu lưỡi trắng nhờn, mạch Trầm Hoạt hoặc Trầm Nhu.
Điều trị: Cổn đờm, tức phong.
Đạo Đờm Thang.
Trần bì
Bán hạ
Phục linh
Cam thảo
Nam tinh
Chỉ sác
Tạo giác
Bằng sa
Tóm lại:Do nội thương, bệnh mạn tính làm tổn thương não tuỷ, Thận,
Tỳ, Can bị bệnh gây nên đầu lắc, tay run. Người lớn tuổi
thường khó trị. Điều trị, chủ yếu là chấn tinh, bổ tuỷ, ích
khí, hoá đờm là chính. Nếu phong dương nội động, dùng phép
tư âm, tiềm dương. Do tuỷ hải bất túc, nên chấn tinh, ích
tuỷ. Khí huyết suy hư, nên bổ trung, ích khí. Đờm nhiệt
phong động nên khoát đờm, tức phong.
chiến chấn, thuốc chữa bênh chiến chấn,
thuốc chữa chiến chấn, thuốc chiến chấn, chữa chiến chấn, đông y chữa
chiến chấn, chien chan, thuoc chua chien chan, thuoc chua chien chan,
thuoc chien chan, chua chien chan, dong y chua chien chan,Thuốc Đông y,
đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính,
thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh,
đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính,
phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền,
phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau
thần kinh, ,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang,
đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau
than kinh toa, dau, chienchan, thuocchuabenhchienchan, chuachienchan,
benhchienchan
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn(Công ty cổ phần Y Dược
YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng
Phong - Hải Phòng.. GP : 197GCN HNY SYTHP