Bỏng là tổn thương do tác dụng trực tiếp của các
yếu tố vật lý (nhiệt, bức xạ, điện…) và hoá học gây ra trên
cơ thể. Da là bộ phận thường bị tổn thương nhất khi bị bỏng,
kế đến là các lớp sâu dưới ga (cân, cơ, xương, khớp, mạch
máu, thần kinh) và một số cơ quan (đường hô hấp, ống tiêu
hoá, bộ phận sinh dục)…
Phân loại
Bỏng được chia làm ba loại:
+ Bỏng độ I: Da đỏ lên, chỉ ảnh hưởng đến lớp da ở
nông nhất, vết bỏng lành nhanh nhưng da bị tổn thương có thể
tróc ra sau đó vài ngày. Rám nắng được xếp vào loại bỏng độ
1.
+ Bỏng độ 2: Da bị tổn thương sâu hơn, tạo bóng
nước. Tuy nhiên một phần chân bì (phần sâu của da) vẫn còn
nên da có thể tái tạo lại được. Vì vậy, bỏng độ 2 thường
lành, không để lại sẹo, trừ khi diện tích bỏng quá rộng.
+ Bỏng độ 3: Huỷ hoại toàn bộ bề dầy của da. Vùng
da bỏng có mầu trắng hoặc cháy sém. Nếu bỏng sâu có thể tới
cơ và xương.
Bề sâu của vết bỏng tuy quan trọng cho việc vết
bỏng thành sẹo tốt hoặc xấu nhưng chính bề mặt vết bỏng là
yếu tố quan trong quyết định việc biến chuyển toàn thân của
người bỏng: bề mặt da bị bỏng càng rộng càng nguy hiểm cho
tính mạng vì mất nhiều nước và đau nhiều. Bỏng chiếm trên
15% diện tích được coi là bỏng nặng.
Để đánh giá được tỉ lệ diện tích bỏng, cần biết
qua cách phân chia diện tích cơ thể: Đầu mặt cổ: 9%, Thân
phía trước : 18%,
Thân phía sau: 18%, Chi trên: 9% (mỗi bên), Chi dưới: 18%
(mỗi bên),
Vùng sinh dục: 1%
Ảnh Hưởng Và Biến Chứng
Bệnh bỏng được xác định khi diện bỏng từ 10-15% diện tích cơ
thể trở lên hoặc khi có bỏng sâu (từ 3-5% diện tích trở
lên). Chấn thương bỏng gây các rối loạn chức năng toàn thân
và các biến đổi bệnh lý xuất hiện có tính chất quy luật từ
khi bị bỏng cho đến khi khỏi hoặc chết.
+ Bỏng lan rộng độ 1: gây đau, bồn chồn, nhức đầu, sốt nhưng
không nguy hiểm.
+ Bỏng độ 2 hoặc 3 trên 10% diện tích da, có thể bị sốc,
mạch tăng, huyết áp hạ do cơ thể mất một lượng lớn dịch chứa
Protein ở vùng bỏng. Sốc có thể gây chết nếu không điều trị
kịp thời bằng bù dịch.
Khi bị bỏng, da không thể bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng
được nữa. Nhiễm trùng vùng da bị bỏng rộng có thể gây biến
chứng chết người.
Bị bỏng mắt, cần xử trí kịp thời để bảo vệ mắt. Ngay sau khi
bị bỏng, cần rửa mắt nhiều lần bằng nước lạnh sạch, vô
khuẩn, sau đó gửi đến chuyên khoa mắt.
Điều trị
+ Bỏng Nhẹ:
. Nhúng vùng bị
bỏng vào vòi nước lạnh ngay lập tức.
. Hoặc đắp chỗ bỏng bằng gạc (khăn tay hoặc khăn tắm) thấm
nước lạnh cho đến khi bớt đau.
. Tháo hết các đồng hồ, vòng đeo tay, nhẫn, dây thắt lưng
hoặc quân áo chật tại vùng bị bỏng trước khi chỗ bỏng sưng
lên.
. Băng lại bằng gạc sạch (vô trùng).
Khi mới bị không có các triệu chứng toàn thân chủ yếu dùng
thuốc bôi ngoài :
Thanh Lương Cao (Y Tông Kim Giám): Nước vôi trong,
một phần (cách lấy: Vôi loại càng lâu càng tốt, hoà với
nhiều nước dễ thật lắng, hớt bỏ váng, chỉ lấy nước trong,
không lấy cặn ở dưới), dầu Mè (vừng) một phần. Trộn thật đều
thành một chất nước đục trắng như sữa, bôi lên vết bỏng,
hoặc tẩm vào gạc đắp lên vết thương bỏng. Cứ hai ngày thay
băng một lần. Mỗi lần
+ Thạch cao, tán nhuyễn, hoà với Mật ong cho sền
sệt, bôi lên vết bỏng (Hành Giản Trân Nhu). Thạch cao tính
hàn, có tác dụng giải độc của hoả nhiệt, làm cho hết sưng
đỏ. Mật ong có tác dụng hút nước ở vết thương, giúp vết
thương mau khô và tránh được độ ẩm khiến cho vi khuẩn không
có điều kiện sinh sôi, nẩy nở.
+ Nãng Thương Cao (Trung Y Ngoại Khoa Khái Yếu):
Trắc bá diệp, vẩy cho khô, ngâm trong dầu Mè một ngày một
đêm. Nấu cho thật nhừ và sệt lại, ép bỏ bã, chỉ lấy dầu trộn
với 60g Sáp ong thành một dạng cao. Bôi cao này lên vết
bỏng, cách ngày bôi một lần. Trong bài, Trắc bá diệp có
Pinen Caryophyllen có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt,
sinh cơ, lại có tác dụng sát trùng, vì vậy bài thuốc này có
tác dụng giảm đau do bỏng gây nên và làm cho mau ăn da non.
Nếu vết bỏng lâu ngày không khỏ có thể dùng bài
Sinh Cơ Định Thống Tán (Trung Y Ngoại Khoa Học Khái Yếu):
Sinh Thạch cao
120
Băng phiến
2.4
Bằng sa
8
Tán nhuyễn. Sau khi rửa sạch vết thương, rắc thuốc
vào vết bỏng. Trị bỏng lâu ngày mà vết bỏng không khỏi lại
bị thêm nhiễm trùng. Trong bài có Thạch cao tính hơi hàn, có
tác dụng giải hoả độc làm cho hết sưng. Băng phiến, chủ yếu
là chất Borneol có tác dụng sát trùng, tiêu viêm làm giảm
đau cục bộ. Hợp với Thần sa (la Sulfur thuỷ ngân HgS) có tác
dụng an thần, sát trùng, tiêu viêm. Bằng sa có tác dụng sát
trùng, tiêu viêm, giảm đau cục bộ. Bài thuốc này có tác dụng
chính là sát trùng, giảm đau, làm cho mặt vết bỏng hết mủ ,
mau thành sẹo, lên da non.
Bỏng Nặng:
. Nếu quần áo nạn
nhân đang cháy, dội nước lên nạn nhân, hoặc trùm khăn lên
nạn nhân và đặt nằm dưới đất.
. Không nên cởi quần áo đã dính vào vết thương, nhưng phải
che vùng bỏng lại bằng quần áo sạch, khô, không có bụi, bông
để tránh nhiễm trùng.
. Cắt lọc bỏ da đã bị nát cho vết bỏng vừa sạch vừa gọn.
. Cho bệnh nhân bỏng mặc quần áo nhẹ, vô trùng hoặc không
mặc gì để vết bỏng dễ khỏi. Cố gắng giữ da sạch sẽ, cách ly
bệnh nhân.
Khi bị bỏng nặng thường có các biến chứng tùy theo từng giai
đoạn mà dùng thuốc uống trong
1. Giai đoạn âm hư dương thoát :
Gặp ở giai đoạn đầu, bị choáng do bỏng
Triệu chứng: Sốt huyết tương ơ da thành nốt phỏng, phiền
táo, bí đái hoặc đái ít, tinh thần uỷ mị, thở ngắn, sắc mặt
trắng bệch , tay chân lạnh , huyết áp hạ, rêu lưỡi khô, mạch
vi tế sác
Pháp : Dưỡng âm sinh tân, hồi dương cứu thoát
Bài thuốc
Ngũ vị
8
Mạch môn
8
Cam thảo
8
Nhân sâm
8
Phụ tử
12
Huyền sâm
16
2. Hỏa độc :
thường gặp ở giai đoạn các vết bỏng
nhiễm trùng. tuỳ mức độ nặng nhẹ chia ra:
Hỏa nhiệt thương âm:
Triệu chứng: Nhiễm trùng nhẹ ngoài da, có sốt, mặt đỏ, lưỡi
khô khát, đái ít, ăn không ngon chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng,
Pháp : Dưỡng âm thanh nhiệt giải độc
Bài thuốc
Hoàng liên
16
Vỏ núc nắc
12
Ngân hoa
16
Bồ công anh
20
Chi tử
8
Sinh địa
16
Mạch môn
16
Thạch hộc
16
Hoà cực thịnh :
Triêu chứng: Bị nhiễm trùng nặng, toàn thân rét run , sốt
cao, tim đập nhanh, mệt mỏi, bụng chướng , nước tiểu ít, hay
vô niệu, có thể mê sản , co giật , lưỡi đỏ , rêu lưỡi vàng
3. khí huyết hư
Thường ở giai đoạn phục hồi của bệnh.
Triệu chứng: Toàn thân gầy yếu, mệt mỏi, da mặt xanh, chất
lưỡi nhạt, mạch tế nhược, hay nhu hõan
Pháp; Bổ khí huyết ,
Bài thuốc
Đẳng sâm
16
Bạch truật
Bạch linh
12
Cam thảo
6
Xuyên khung
8
Qui đầu
12
Thục địa
20
Bạch thược
12
Kỉ tử
10
Hoài sơn
16
Sa sâm
12
Hà thủ ô
12
Kê huyết đằng
12
Châm Cứu
Tuy không trực tiếp giải quyết được vết thương
bỏng nhưng châm cứu là một biện pháp hỗ trợ trong điều trị
bỏng để giải quyết những biến chứng như bí tiểu, hôn mê và
hư thoát do nhiệt độc của bỏng gây nên:
+ Bí Tiểu: Thuỷ phân, Trung cực, Quan nguyên, Thận
du, Bàng quang du, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Thái khê,
Thuỷ đạo. Kích thích nhẹ, lưu kim ngắn.
+ Hôn mê: Nhân trung, Bá hội, Lao cung, Trung xung,
Trung quản (kích thích nhẹ), Nội quan, Túc tam lý, Hợp cốc.
Lưu kim một giờ.
+ Hư Thoát: nên cứu Bá hội, Khí hải, Quan nguyên,
Túc tam lý, Trung quản (Trung Y Ngoại Khoa Giảng Nghĩa).
Phòng Phỏng Và Điều Dưỡng
1. Tuyên truyền giáo dục mọi người chú ý những
nguyên nhân gây bỏng, có biện pháp đề phòng, nhất là đối với
trẻ em.
2. Theo dõi thân nhiệt, mạch, huyết áp hằng ngày.
3. Bệnh nhân nặng phải nằm drap vô khuẩn, giường
mềm và luôn thay đổi tư thế.
4. Chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng và chú ý chống
nhiễm khuẩn
bỏng, thuốc chữa bênh bỏng, thuốc chữa
bỏng, thuốc bỏng, chữa bỏng, đông y chữa bỏng, bong, thuoc chua bong,
thuoc chua bong, thuoc bong, chua bong, dong y chua bong,Thuốc Đông y,
đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính,
thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh,
đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính,
phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền,
phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau
thần kinh, viem, viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem
xoang ,đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than
kinh, dau than kinh toa, dau
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng
khám đông y Nguyễn Hữu Toàn
: 116B Đà nẵng Quận Ngô quyền - Hải phòng. Điện thoại:
84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP