|
Đông y trị bệnh
Hỗ trợ online
|
|
|
|

84.031.3852577 |

84.031.2688486 |
|
|
|
Tra cứu bệnh theo vần
ANH LỰU
Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc
Tự tham khảo cách chữa:
Chứng anh là loại bệnh của tuyến giáp, thường được
chia làm các chứng Khí Anh, Nhục Anh, Thạch Anh, Anh
Ung.
Đặc điểm chủ
yếu của chứng anh là: cổ sưng hoặc có khối u, di
động theo động tác nuốt, khó tiêu và khó vỡ.
Nguyên Nhân
Bệnh ở vị trí
trước cổ, hai bên hầu kết, có mạch nhâm và nhánh của
mạch đốc, 2 kinh can thận cũng đi qua vùng hầu. Do
đó các yếu tố gây tắc kinh lạc các mạch này gây rối
loạn chức năng can thận, mạch Nhâm, mạch Đốc mạch
sinh ra khí trệ, đàm ngưng huyết ứ, kết tụ vùng
trước cổ sinh bệnh.
+ Khí trệ: Do
thủy thổ bất hòa, ăn uống không điều độ, tình chí
nội thương gây rối loạn khí cơ, khí trệ, khí uất,
kết tụ ở cổ gây bệnh như chứng Khí anh.
+ Huyết ứ: khí
trệ huyết ứ (do khí ỉa huyết soái), huyết ứ trước cổ
sinh bệnh như chứng thạch anh.
+ Đờm ngưng: do
thủy thổ bất hòa, tình chí nội thương hoặc chính khí
suy, độc tà xâm nhập gây nên kinh lạc tắc trở gây
chức năng tạng tỳ phế thận rối loạn, thủy thấp không
hóa được tích tụ lại thành đàm ở hấu kết (sụn giáp)
sinh bệnh như chứng nhục anh, anh ung.
Tóm lại theo
YHCT thì chứng anh là một chứng bệnh do nhiều nguyên
nhân mà chủ yếu là do thủy thổ bất hứa, thất tình
nội thương, chính khí bất túc, ngoại tà xâm nhập dẫn
đến kinh lạc, tạng phủ thất điều, khí trệ huyết ứ,
đờm trọc kết tụ ở cổ sinh bệnh.
Phương Pháp Điều Trị
Theo 3 nguyên
nhân trên, trên lâm sàng có 3 thể bệnh chủ yếu cùng
tên, mỗi thể bệnh có phép trị và bài thuốc như sau:
1. Thuốc
uống.
+ Lý khí giải
uất: Dùng bài Tiêu Dao Tán, Tứ Hải Sơ Uất Hoàn.
Chỉ định: chứng
khí anh, có đặc điểm khối cục mềm, di động, đau ngực
sườn, rêu lười trắng mỏng, mạch Huyền Hoạt.
+ Hoạt Huyết
Tán Ứ: Dùng bài thuốc: Đào Hồng Tứ Vật Thang.
- Chỉ định:
chứng thạch anh có triệu chứng cục khối cứng, đau cố
định, lưỡi tím đen, có ban hoặc nốt ứ huyết, mạch
Nhu Sáp.
+ Hóa Đờm
Nhuyễn Kiên: dùng bài Hải Tảo Ngọc Hồ Thang.
- Chỉ định:
chứng nhục anh do đàm ngưng kết sinh ra, không đau,
ấn có cảm giác cứng hoặc nang, không đỏ không nóng,
rêu lưỡi mỏng nhầy, mạch Huyền.
Ngoài ra, tùy
tình hình bệnh lý mà có thể dùng các phép thanh
nhiệt hóa đàm, bổ thận ích can, điều nhiếp mạch Xung
Nhâm.
2. Phép dùng ngoài: có dán
cao, châm cứu, phẫu thuật.
KHÍ ANH
Khí anh là tên
gọi bệnh bướu giáp đơn thuần theo YHCT, còn gọi là
bướu cổ. Bệnh phổ biến ở miền núi, có thể tập trung
ở một vùng (gọi là bướu cổ địa phương), có thể xuất
hiện lẻ tẻ ở nhiều nơi. Theo kết quả điều tra của
một số tác giả thì tỷ lệ mắc bệnh khá cao ở nước ta,
nhất là miền cao nguyên có vùng lên tới trên 90%
người mắc bệnh. Bệnh có thể tránh được bằng cách ăn
muối có trộn Iốt.
Nguyên Nhân
1 Người cư dân
vùng cao nguyên cảm phải sơn lam chướng khí sinh
bệnh.
2. Do nội
thương tình chí, tức giận nhiều gây tổn thương can,
can khí uất kết sinh đàm thấp, khí trệ sinh bệnh.
Hoặc lo nghĩ nhiều tổn thương tỳ, kiện vận rối loạn,
đàm thấp nội sinh, đàm trọc kết tụ ở cổ. sinh bệnh.
3. Thận khí hư
tổn ngoại tà xâm nhập: do cơ thể phát triển nhanh,
do sinh nhiều, thai nghén, cho con bú đều làm hao
tồn thận khí, thủy không đủ muôi mộc, mộc khí uất
kết khắc tỳ thổ, chức năng vận hóa rối loạn, đàm
thấp nội sinh, khí trệ đàm kết ở cồ mà sinh bệnh.
Tóm lại, bệnh
chù yếu do ngoại cảm sơn lam chướng khí (vùng thiếu
Iốt) trên cơ thể thận khí suy (do yêu cầu phát
triển, sanh nhiều, nuôi con, tinh thần u uất buồn
phiền, y....)
mà sinh bệnh.
Triệu Chứng Lâm Sàng
Bệnh phát nhiều ở
tuổi thanh niên đang phát triển, nữ nhiều hơn nam,
tỷ lệ cao vào thơi kỳ thai nghén và cho con bú, ở
vùng lưu hành cũng gặp nhiều ở tuổi học sinh tiểu
học. Lúc bắt đầu triệu chứng không rõ, tuyến giáp to
dần, bờ không rõ, sắc da bình thường, không đau, ấn
vào mềm, có loại to sệ xuống, cảm giác nặng. Trường
hợp nặng đè ép khí quản, thực quản, họng thì có
triệu chứng nuốt khó, giọng khàn, thở gấp khó thở,
nếu chèn ép mạch máu thì có nổi tĩnh mạch ở cổ.
Chẩn đoán phân
biệt: trong chẩn đoán thường cần phân biệt với:
- Nhục Anh: tức u
giáp cứng hơn thường, khối u khu trú hình cầu hoặc
hình trứng (hình thuẫn).
- Thạch Anh: tức
ung thư tuyến giáp, hình thể lồi lõm không đều, cứng
như đá, ít hoặc không di động theo động tác nuốt.
- Anh Ung: tức
viêm tuyến giáp bán cấp, tuyến giáp sưng đau xuyên
sang vùng chẫm sau tai kèm theo họng đau, đau đầu,
sốt.
Biện Chứng Luận Trị
Thường chia ra
2 thể:.
+ Khí Trệ Đờm
Ngưng: tuyến giáp sưng, bờ không rõ, sắc da bình
thường, ấn mềm không đau, to nhỏ thay đổi theo trạng
thái vui buồn của người bệnh (vui thì nhỏ, tức giận
buồn phiền thì to ra), triệu chứng toàn thân không
rõ. Chất lưới hồng nhạt, rêu trắng mỏng hoặc trắng
vàng.
Điều trị:
Sơ can, lý khí, hóa đờm,
tiêu sưng. Dùng bài Tứ Hải Sơ Uất Hoàn (Dương Y Đại
Toàn) : Thanh mộc hương 15g, Trần bì, Hải cáp phấn
đều 6g, Hải đới, Hải tảo, Côn bố, Hải phiêu tiêu đều
60g, tán bột làm hoàn, mỗi lần uống 9g, ngày 2 lần
với nước.
+ Thận Dương Hư
Tổn: bệnh nhân đang ở thời kỳ phát triển, hoặc có
thai, sau sanh, cho con bú, thường kèm theo triệu
chứng váng đầu, lưng gối đau mỏi, mệt mỏi, ra mồ hôi
trộm hoặc tự hãn, lưới sắc nhợt ít rêu, mạch Hư Tế
Nhược.
Điều trị:
bổ ích thận khí, nhuyễn kiên, tán kết. Dùng bài Tứ
Hải Sơ Uất Hoàn thêm Thỏ ti tử, Nhục thung dung, Bổ
cốt chi, Hà thủ ô để bổ thận, ích khí.
- Các phương pháp
điều trị khác:
Châm Cứu
+ Ế phong, Đại
chùy, Thiên đột, Khúc trì, Hợp cốc. Châm mỗi ngày
hoặc cách ngày (Trung Y Ngoại Khoa Học).
Nhĩ Châm
+ Nội tiết tố,
Tuyến giáp (Trung Y Ngoại Khoa Học).
Cứu Pháp
Thiên đột,
Phong trì, Khúc trì, Trung chử (Trung Y Ngoại Khoa
Học).
Một Số Bài
Thuốc Đơn Giản:
+ Hải tảo, Côn
bố đều 15 - 30g, sắc nước, chia hai lần uống trong
ngày hoặc làm hoàn uống (Trung Y Ngoại Khoa Học).
+ Hải tảo, Côn
bố lượng bằng nhau, Thanh bì lượng bằng 1/3 Côn bố,
sao vàng tán bột làm hoàn. Mỗi ngày uống 10g, sau
bữa ăn tối. Có thể dùng lâu dài (Trung Y Ngoại Khoa
Học).
+ Uất kim, Đơn
sâm, Hải tảo đều 15g, sắc uống ngày 1 thang, liên
tục trong 3-4 tuần, có thể cho thêm đường uống
(Trung Y Ngoại Khoa Học).
+ Hải đới 60g,
Đậu xanh 150g nấu chín cho đường ăn hằng ngày (Trung
Y Ngoại Khoa Học).
+ Hạ khô thảo
30g, Hải tảo 60g sắc uống (Trung Y Ngoại Khoa Học).
+ Hà thủ ô 20g,
Ô mai 10g, Côn bố 15g, sắc uống (Trung Y Ngoại Khoa
Học).
+ Lá sinh địa,
Hạ khô thảo đều 30g, Sơn tra 20g sắc uống.
Phòng Bệnh
Và Điều Dưỡng
. Luôn giữ tinh
thần thanh thản thoải mái, tự kiềm chế không tức
giận, không buồn phiền, không lo nghĩ quá nhiều.
. Vùng có lưu
hành bệnh, chú ý cải tạo nguồn nước và dùng muối Iốt
bắt buộc.
. Nên dùng
thường xuyên ăn các chất hải tảo và các chất hải sản
nhất là phụ nữ thời kỳ cho con bú và thời kỳ có
thai, tuổi dậy thì.
NHỤC ANH
Nhục anh tức U
giáp lành tính, có đặc điểm lâm sàng là u hình trứng
hoặc hình nửa bán cầu, đặc cứng, bề mặt trơn, ấn
không đau, đi động lên xuống theo động tác nuốt, mầu
da bình thường, phát triển chậm, khó tiêu và không
vỡ.
Nguyên Nhân
+ Tình chí nội
thương, tức giận gây tổn thương can, lo nghĩ nhiều
làm tổn thương tỳ, Tỳ bị tổn thương thì chức năng
kiện vận bị rối loạn, khí trệ, đờm ngưng, huyết ứ,
kết tụ ở cổ gây nên bệnh.
+ Thủy thổ bất
hòa, vùng cao nguyên nước uống không bình thường,
uống lâu ngày gây rối loạn tạng phủ, khí trệ, đờm
trọc, huyết ứ tích tụ tại cổ gây nên bệnh.
Triệu Chứng Lâm Sàng
Tuổi mắc bệnh
thường dưới 40, nữ nhiều nam ít, phát hiện cục u một
bên hoặc cả hai hình bán cầu hoặc hình trứng bề mặt
trơn tru, di động theo động tác nuốt, ấn không đau,
phát triển chậm, không có triệu chứng toàn thân rõ
rệt. Trường hợp khối u to lên có thể chèn ép khí
quản, thực quản gây nuốt khó, khó thở, giọng khàn.
Có người kèm theo tính tình nóng, dễ gắt, hồi hộp,
ngực tức, ra mồ hôi, kinh nguyệt không đều, chân tay
run, mạch Tế Sác, hoặc dễ đói, giảm cân, mệt mỏi,
người gầy, rụng tóc, tiêu lỏng, phần
nhiều dễ ung thư hóa.
Chẩn Đoán Phân Biệt
Cần phân biệt
với
- Khí Anh: tức
bướu giáp đơn thuần.
- Thạch Anh:
tức ung thư tuyến giáp, hình thể lồi lõm không đều,
cứng như đá, ít hoặc không di động theo động tác
nuốt.
- Anh Ung: tức
viêm tuyến giáp bán cấp, tuyến giáp sưng đau xuyên
sang vùng chẫm sau tai kèm theo họng đau, đau đầu,
sốt.
Biện Chứng Luận Trị
+ Khí Trệ Đờm
Ngưng: khối u bề mặt trơn, cứng vừa, ấn không đau,
kèm theo ngực đầy tức, họng hơi nghẹn, rêu lưới mỏng
hơi nhầy, mạch Huyền Tế.
Điều trị: Khai
uất, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết.
Bài thuốc: Hải
Tảo Ngọc Hồ Thang hợp Tiêu Dao Tán gia giảm.
+ Vị Nhiệt Tỳ
Nhược: kèm theo triệu chứng ăn nhiều mau đói, người
gầy, tiêu lỏng, lười rêu mỏng nhầy, mạch Nhu.
Điều trị: Sơ
can lý khí, tư âm, thanh vị nhiệt. Dùng bài Hải Tảo
Ngọc Hồ Thang hợp Ngọc Nữ Tiễn gia giảm.
+ Can Thận Âm
Hư: kèm theo váng đầu, hồi hộp, bứt rứt, ra mồ hôi,
tay run, kinh nguyệt lượng ít hoặc bế kinh, lười đỏ,
mạch Sác.
Điều trị: tư bổ
can thận, dưỡng âm, thanh nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa
Hoàng Hoàn gia giảm hoặc bài thuốc kinh nghiệm trị
bướu (Đương quy, Đan sâm, Hoàng dược tử, Hạ khô
thảo, Sinh mẫu lệ, Côn bố, Hải phù thạch) gia giảm.
+ Đờm Ứ Ngưng
Kết: khối u cứng hoặc đau, chất lười đỏ tía, xám,
hoặc ban ứ huyết, mạch Tế Sáp.
Điều trị: hóa
đờm, nhuyễn kiên, khai uất, hành ứ. Dùng bài Hải Tảo
Ngọc Hồ Thang, hợp với Tiểu Kim Đơn (Bạch giao
hương, Thảo ô đầu, Ngũ linh chi, Địa long, Chế mã
tiền tử, đều 45g, Nhũ hướng, Một dược (khử dầu) đều
22,5g, Đương qui thân 22,5g, Xạ hương 9g, Mực tàu
3,6g). Tất cả tán bột mịn, dùng bột gạo nếp làm hoàn
bằng hạt khiếm thực, mỗi lần uống 1 hạt, ngày 2 lần
với rượu. Phụ nữ có thai không dùng.
Các Phương Pháp Khác
+ Dán cao: dùng
Dương Hòa Giải Ngưng Cao.
+ Châm cứu:
Chọn huyệt Định suyễn, châm cách nhật.
Hoặc châm kim
thẳng quanh bướu.
Phòng Bệnh
Và Điều Dưỡng
1. Luôn giừ
tinh thần thanh thản, tránh giận dữ, lo buồn.
2. Trường hợp
trị lâu không thấy tiến bộ hoặc khối u to hơn nên
cắt bỏ
Print

bứu cổ, thuốc chữa bênh bứu cổ, thuốc
chữa bứu cổ, thuốc bứu cổ, chữa bứu cổ, đông y chữa bứu cổ, buu co,
thuoc chua buu co, thuoc chua buu co, thuoc buu co, chua buu co, dong y
chua buu co,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng
thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh
bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn
hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia
truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham
dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, viem, viem tuyen vu, viem
than, viem gan, viem hong, viem xoang ,đau thần kinh tọa, đau đầu, dau,
dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau, buuco,
thuocchuabenhbuuco, benhbuuco, chuabenhbuuco |