Âm lãnh chỉ tình trạng bộ phận sinh dục của nam giới bị
lạnh.
Là một bệnh thuộc nam
khoa
Còn gọi là ‘Âm Hàn’, ‘Âm Đầu Hàn’.
Chứng này phát sinh do Thận dương suy yếu, tiền âm không ấm
hoặc do ngoại cảm hàn tà, hàn ngưng ở Can kinh gây nên bệnh.
Bên ngoài có hàn, bên trong kinh Can bị thấp nhiệt, khiến
cho Can mạch bị bế tắc, cơ quan sinh dục không được nuôi
dưỡng gây nên chứng âm lãnh. Bệnh này ngoài dấu hiệu lạnh ở
bộ phận sinh dục ngoài ra không có dấu hiệu gì khác thường.
Thường do Thận dương bất túc, mệnh môn hoả suy. Đa số có
liệt dương, di tinh, sán khí, dịch hoàn co rút.
Trong điều trị thường dùng ôn dương, tán hàn làm chính. Tuỳ
chứng có thể thêm điều khí, chỉ thống, thanh nhiệt, lợi
thấp.
Nguyên
Nhân
nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do Thận dương bất túc, mệnh môn
hỏa suy, hàn tà ở bộ phận sinh dục, Can kinh có thấp nhiệt
làm ngăn trở kinh lạc khiến cho bộ phận sinh dục mất điều
dưỡng gây ra chứng âm lãnh.
Ba kích, Ngải diệp. Dùng Thục địa, Sơn thù, Sơn dược, Câu kỷ
tử để bổ Can Thận âm, làm cho âm sinh, dương trưởng; Phụ tử,
Nhục quế, Ngải diệp ôn kinh, tán hàn để bổ thận dương; Ddỗ
trọng, Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ, Ba kích, Lộc giác giao bổ
thận, tráng dương; Đương quy dưỡng huyết, nhuận táo; Cam
thảo điều hòa các vị thuốc (Trung Y Cương Mục).
2.Hàn trệ can mạch: Vùng tiền âm lạnh, hoặc âm
hành, dịch hoàn lạnh đau, bụng dưới đau rút, chân tay lạnh,
lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Trì, Huyền hoặc Hoãn.
Điều Trị: Ôn noãn Can Thận, tán hàn, hành trệ.
Dùng bài Noãn Can Tiễn hợp với Tiêu Quế Thang gia giảm
Noãn can tiễn
Nhục quế
6
Tiểu hồi
8
Thanh bì
8
Trầm hương
4
ô Dược
10
Trần bì
8
Qui xuyên
8
Quế chi
8
Xuyên tiêu
4
Ma hoàng
8
Ngô thù du
4
Sài hồ
8
Giải thích: Dùng Nhục quế, Xuyên tiêu, Tiểu hồi, Ngô thù du
noãn can thận, ôn kinh, khứ hàn; Trầm hương, Ô dược, Thanh
bì, Trần bì hành khí, chỉ thống; Sài hồ sơ thông can khí,
dẫn thuốc đi vào Can; Ma hoàng, Quế chi tán hàn ở biểu.
3. Can kinh thấp nhiệt ngăn trở dương khí:Vùng tiền
âm lạnh, ra mồ hôi, âm nang ẩm ướt, ngứa, có mùi hôi, kèm
hông sườn đau, đầy trướng, phiền táo, dễ tức giận, miệng
đắng, họng khô, táo bón, nước tiểu vàng, đỏ, lưỡi đỏ sậm,
rêu lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Sác.
Điều Trị: Thanh nhiệt, lợi thấp.
Thanh Hồn Thang gia vị
Sài hồ
Hoàng bá
Trạch tả
Đương quy vĩ
Ma hoàng căn
Phòng kỷ
Long đởm thảo
Phục linh
Hồng hoa
Ngũ vị tử
Giải thích: Long đởm thảo, Trạch tả, Hoàng bá, Phục linh,
Phòng kỷ để thanh nhiệt, lợi thấp; Sài hồ sơ lợi Can khí;
Hồng hoa, Đương quy hòa huyết, thông lạc; Ma hoàng căn, Ngũ
vị tử thu liễm, chỉ hãn
Âm hành đờm hạch
chỉ trường hợp quanh
âm hành nổi lên những khối u nhỏ. Mặt dưới âm hành có những
vệt hoặc cục ban cứng, có thể làm cho âm hành đau, co rút.
Còn gọi là 'Âm
Hàn', 'Âm
Đầu
Hàn'. Chứng này phát sinh do Thận dương
suy yếu, ...
Hàn trệ can mạch: Vùng tiền
âm lạnh, hoặc
âm hành, dịch hoàn lạnh đau,
Âm hãn là tình trạng ở bìu dái của nam
giới ra nhiều mồ hôi hoặc mồ hôi có ...
Chứng
âm hãn đa số do Thận dương hư, mệnh môn
hoả suy, mồ hôi theo khí tiết ...
Là một loại
bệnh
lao thường gặp của hệ
sinh dụcvà là loại bệnh
lao thứ nhì ở bộ phận khác (ngoài phổi)
của cơ thể. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do
vi khuẩn ...
Phòng
lao quá độ hoặc có thiền sử tổn thương
bộ phận
sinh dục mà không
sinh ccon được, kiêm chứng phát sốt về
chiều, tâm phiền khát nước, tiểu tiện vàng,
...
Bài thuốc
được dùng chữa các chứng vô
sinh nam,
sinh dục suy yếu, di tinh liệt dương,
phụ nữ bang huyết đới hạ. Hiện tại còn dùng
cho bệnh nhân bị tai biến ...