Cách dùng: Ba
vị cam toại, Đại kích, Nguyên hoa lượng bằng nhau tán nhỏ trộn đều. Ngày 1 lần,
mỗi lần từ 0.5-1.5 g vào buổi sáng lúc đói bụng với nước đại táo. Nếu sau khi
uống thuốc tiêu chẩy không cầm thì cho ăn cháo gạo lúc nguội.
Tác dụng: Công trục thủy ẩm.
Giải thích bài thuốc: Trong bài thuốc, vị Cam
toại trục thủy thấp, Đại kích tả thủy thấp ở tạng phủ, Nguyên hoa công trục thủy
ẩm ở ngực sườn, Ba vị thuốc đều có tác dụng công trục mạnh và có độa để làm tổn
thương chân khí hại tỳ cho nên dùng Đại táo có tính ngọt bình để ích khí, tỳ và
lam f giảm bớt độc của các vị thuốc.
Ứng dụng lâm sàng: Bài thuốc được hcỉ định
dùng trongcác trường hợp thủy thũng cổ trướng thuộc thực chứng. Trên lâm sàng
thường dùng chữa các bệnh cổ trướng do xơ gan, thận hư nhiễm mỡ. Trường hợp
bệnh nhân yếu cần chú ý dùng kết hợp với các loại thuốc bổ khí bổ âm hoặc kết
hợp với tây y nâng cao thể trạng, bổ sung thể dịch và chất đạm. Chú ý lúc dùng
tùy tình hình thể trạng bệnh nhân, thuốc bắt đầu dùng lượng ít có thể tăng dần
và không dùng liên tục. TRường hợp cơ thể quá hư nhược và phụ nữ có thai không
được dùng sắc thuốc để uống có thể dùng giấm để chế thuốc để giảm tính gây nôn
của thuốc. CÓ báo cóa cho rằng, Dùng bài Thập táo thang chữa viêm màng phổi, xơ
gan cổ trướng, viêm màng bụng kết hợp Đông – Tây y có kết quả tốt, trên lâm sàng
sử dụng bài thuốc thường có những phản ứng phụ như đau bụng nôn, buồn nôn cần
được chú ý.