Thành phần và phân lượng: Quế chi 3-4g, Thược dược
3-4g, Đại táo 3-4g, Sinh khương 3-4g, Cam thảo 2,0g, Long cốt 2,0g, Mẫu lệ 3,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Dùng trị chứng thần kinh dễ bị kích thích,
mất ngủ ở những người thể chất gầy yếu, dễ mệt và dễ hưng phấn, trẻ em
khóc đêm, trẻ em đái dầm, thị lực yếu mỏi mắt.
Giải thích:
Theo sách Kim quỹ yếu lược: Trong chương 6 có nêu ra
chứng "thất tinh" và ghi rằng những người dễ bị "thất tinh"
thì bụng dưới bị co thắt, đầu dương vật bị lạnh, chóng mặt, mí mắt đau,
rụng tóc, mạch cực hư, khâu, trì, thức ǎn không tiêu hóa, mất máu, thất
tinh. Những người mạch vi khẩn, nếu nam thì thất tinh, nếu nữ thì mơ giao
hợp. Những người mắc chứng bệnh này thì dùng bài Quế chi gia long cốt mẫu
lệ thang.
Theo Chẩn liệu y điển: Dùng cho những người ốm yếu hư
nhược, thần kinh dễ bị hưng phấn, người dễ mệt mỏi. Mạch nhìn chung là
yếu, ở vùng quanh rốn phần nhiều là có tiếng máy động dồn dập. Ngoài ra,
thuốc còn được dùng trong các bệnh thần kinh, liệt dương, xuất tinh sớm,
không có tinh, tình dục yếu, đái dầm, chứng máy cơ, v.v...
Theo Thực tế trị liệu: Thuốc dùng trong trường hợp cơ
thể yếu, thần kinh quá nhạy cảm dễ hưng phấn, dễ bị chóng mặt, đầu nhiều
gàu trắng, rụng tóc. Thuốc dùng trị chứng tinh lực yếu, dễ quên, đái dầm,
mất ngủ.
Theo Giải thích các bài thuốc: Thuốc dùng để hồi phục
nguyên khí trong trường hợp sinh hoạt tình dục quá mức, bị liệt dương, di
tinh, v.v...
Ngoài ra, bài thuốc này dùng trong các trường hợp thần kinh
suy nhược, thần kinh về tình dục bị suy nhược, dương vật cường trực, tràn
máu não, tǎng huyết áp.